Đề tốt nghiệp THPT từ năm 2025 – Phần I có 18 câu hỏi 4 lựa chọn

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hoá năm 2025 theo model mới; gồm 3 phần. Đây là Phần I, phần này có 18 câu trắc nghiệm, bạn lựa chọn 1 trong bốn đáp án A Bò Cá Dê.

Phần I trong đề thi THPT 2025

😳Đề tốt nghiệp THPT – Phần II (4,0 điểm) có 4 câu hỏi Đúng/Sai xem tại đây nè!

😥Đề tốt nghiệp THPT – Phần III (1,5 điểm) có 6 câu hỏi Trả lời ngắn.

Đề tốt nghiệp THPT ở Phần I này, bé nhớ tô cho đậm, đẹp, tròn; nhưng phải khéo léo – đừng để rách giấy nha. Tốt nhất là tô ngay những câu dễ, đánh dấu trong đề thi những câu khó để làm tiếp sau đó. Khi xong 18 câu này, mình dò lại toàn bộ trước khi làm sang Phần II hoặc Phần III.

Mỗi câu được 0,25 điểm. Vị chi là 0,25×18 câu = 4,5 điểm cho Phần I này.

Các câu có ghi năm màu đỏ và đáp án tô màu đỏ là lấy trong đề thi chính thức của Bộ GD năm đó; các câu còn lại là của giang hồ trên Internet!.

Câu dẫn Phần I trong đề thi lần đầu – năm 2025 như thế này nè:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Nội dung bài viết

Mẫu phiếu trả lời trong kì thi THPT năm 2025

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [767.55 KB]

Phản ứng xảy ra với tốc độ rất lớn

kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và tỏa nhiệt lượng lớn là phản ứng

A. trao đổi. | B. cháy.

C. trung hòa. | D. nổ.

Phản ứng điều chế ethanol từ ethene [2025]

theo phương trình hóa học C2H4 + H2O — H3PO4, t0 → C2H5OH  là phản ứng

A. hydrogen hoá.

B. trùng ngưng.                     

C. ester hoá.                          

D. hydrate hoá.

Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, [2025]

được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

A. 1s²2s²2p⁶3s²3p¹.

B. 1s²2s²2p⁶3s33p1.

C. 1s²2s²2p⁶3p²3s².

D. 1s²2s²2p⁶3s²3p².

Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2 (g) ⇌ 2HI(g). [2025]

Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L⁻¹) của H₂(g), I₂(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H₂], [I₂] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là

Hằng số cân bằng Kc

Nhiệt tạo thành chuẩn (∆fH0298) [2025]

của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) lần lượt là –1096,0 kJ·mol⁻¹; –602,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹. Biến thiên enthalpy chuẩn (∆rH0298) của phản ứng MgCO3(s) → MgO(s) + CO2(g)  là bao nhiêu?

A. –100,5 kJ.      B. –494,0 kJ.

C. +494,0 kJ.     D. +100,5 kJ.

Bài giải

1MgCO3(s)1MgO(s) + 1CO2(g)

rH = fH sản phẩm fH chất phản ứng

= 1.∆fHMgO + 1.∆fHCO2 1.∆fHMgCO3

= -602 + (-393,5) (-1096) = +100,5 kJ

Trong định nghĩa về liên kết kim loại:

“ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

A. ngoài cùng, dương. | B. tự do, dương.

C. hóa trị, lưỡng cực. | D. hóa trị, âm.

Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là

A. Li, Na, K | B. Ag, Cu, Al

C. Mg, Ca, Ba | D. Fe, Cu, Hg

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng? [2025]

A. Ag. | B. Hg. | C. Al. | D. Cu.

Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ [2025]

theo phương trình hoá học Zn(s) + CuSO₄(aq) → ZnSO₄(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

A. Nhiệt luyện.

B. Thủy luyện.

C. Điện phân nóng chảy.

D. Điện phân dung dịch.

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 1 – 2: [2025]

Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công trình đó.

Câu 1. Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:

(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.

(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hoá.

(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.

Số phát biểu đúng là

A. 3. | B. 2. | C. 1. | D. 4.

(c) Sai vì để xuất hiện ăn mòn điện hóa, Thép phải tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li.

(d) Sai vì Nhôm hoặc kẽm là anode (-) và bị ăn mòn.

Câu 2. Cho biết thế điện cực chuẩn của Na⁺/Na và Fe²⁺/Fe lần lượt là –2,713 V và –0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hóa, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:

(1) Sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.

(2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.

(3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.

(4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.

Nhận định đúng là

A. nhận định (4).

B. nhận định (3).

C. nhận định (2).

D. nhận định (1).

(1), (2) Sai vì không thể sử dụng Na để bảo vệ; do Na phản ứng mãnh liệt với nước.

(4) Sai vì tính khử của Na > Fe.

Thành phần chính của soda là Na2CO3.

Tên của hợp chất này là

A. sodium hydrogencarbonate | B. sodium carbonate

C. potassium carbonate | D. sodium bicarbonate

Trong phòng thí nghiệm, dung dịch [2025]

chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca²⁺(aq)?

A. HCl. | B. NaNO3.

C. NaCl. | D. Na2CO3.

Vì tạo kết tủa màu trắng do phản ứng Ca2+ (aq) + CO32- (aq) → CaCO3 (s)

Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

A. NaCl và Ca(OH)2 | B. Na2CO3 và Na3PO4

C. Na2CO3 và Ca(OH)2 | D. Na2CO3 và HCl

Nước cứng vĩnh cửu chứa ion Cl  SO42-  Ca2+  Mg2+

Dùng Na2CO3 và Na3PO4 để làm mềm nước vĩnh cửu vì Ca2+ và Mg2+ tạo kết tủa với CO32- và PO43-

Xem thêm Nước cứng & Nước mềm tại đây nhe.

Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3)6]3⁺ là [2025]

A. 6. | B. 7. | C. 3. | D. 1.

Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử [2025]

với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ được cho ở hình bên. Phức của Cu2+

Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là

A. 2. | B. 6. | C. 3. | D. 1.

Coi chừng bị lừa trả lời là 6 nghe!. Hỏi của 1 phân tử H2O, hổng phải hỏi Cu2+.

Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu hỏi 1. 2. bên dưới

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxh/khửFe2+/FeZn2+/ZnAg+/AgCu2+/Cu
E0-0,44-0,76+0,80+0,34

1. Trong số các ion kim loại trên, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. Cu2+. | B. Zn2+.

C. Fe2+. | D. Ag+.

Nhớ E0 càng bé thì tính khử càng mạnh & Ngược lại – E0 càng lớn thì tính oxi hoá càng mạnh

E0 của Ag+/Ag lớn nhất nên Ag+ có tính oxi hoá mạnh nhất.

2. Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani

thiết lập từ hai cặp oxi hóa –  khử trong số các cặp trên là

A. 1,24V | B. 1,56V | C. 1,60V | D. 0,93V

Để tạo ra pin có sức điện động chuẩn lớn nhất thì mình chọn 2 cực, 1 cực có tính khử mạnh nhất và 1 cực có tính oxi hóa mạnh nhất

Tính khử mạnh nhất = E0 bé nhất, chọn Zn2+/Zn ; Zn là cực âm

Tính oxi hoá mạnh nhất = E0 lớn nhất, chọn Ag+/Ag ; Ag là cực dương

E0pin = E0cực dương – E0cực âm

Pin Galvani Zn – Ag có sức điện động lớn nhất = 0,8 – (-0,76) = 1,56V

Cho thế điện cực chuẩn của Ag⁺/Ag và Zn2⁺/Zn [2025]

lần lượt là E01 = +0,799 V và E02 = –0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E0pin) tạo bởi hai cặp oxi hóa khử Ag⁺/Ag và Zn2⁺/Zn được tính theo công thức nào sau đây?

A. E0pin = E01 E02.

B. = E02 + E01.   

C. = – E02 – E01.

D. = E02 – E01.

Trong các phản ứng hữu cơ [2025]

thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân Carbocation

A. 3.            B. 2.

C. 1.            D. 4.

“…(1)… là những hợp chất hữu cơ [2025]

trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. Ketone. | B. Phenol.

C. Aldehyde. | D. Alcohol.

Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X [2025]

được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là

A. CH3CH2OH.                 

B. CH3COOC2H5.

C. C3H7COOH.

D. HCOOC2H5.

B và C đều là C4H8O2 = 88; nhưng B mới là ester, còn C là acid.

Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:

Phổ MS của Acetone

Hợp chất hữu cơ A có thể là

A. Acetone. | B. Ethyl alcohol.

C. Ethyl acetate. | D. Propionic acid.

Aceton là CH3-CO-CH3 = 58

Ethyl alcohol là C2H5OH = 46

Ethyl acetate là C2H5-OOCCH3 = 88

Propionic acid là CH3CH2COOH = 74

Tên gọi của ester CH3COOC6H5

A. methyl benzoate. | B. phenyl acetate.

C. benzyl acetate. | D. methyl acetate.

CH3COO- (acetate) -C6H5 (phenyl)

Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2.

Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là

A. CH3COOCH2CH2CH3.| B. CH3CH2COOCH2CH3.

C. CH3CH2CH2COOCH3. | D. (CH3)2CHCOOCH2CH3.

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A. Glucose. | B. Fructoes.

C. Tinh bột. | D. Maltose.

Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng? [2025]

A. Fructose có công thức phân tử C6H12O6.

B. Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

C. Fructose thuộc loại monosaccharide.

D. Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt,

thường được dùng để dệt vải may quần áo hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

A. CH2=CH–CH–CH2. | B. CH2=CH–CN.

C. CH2=CHCl. | D. H2N–[CH2]5–COOH.

Tên gọi theo danh pháp thay thế [2025]

của chất có công thức cấu tạo CH3 – NH2

A. methanamine.

B. ethylamine.

C. methylamine.

D. ethanamine.

Hợp chất CH3NH–CH2–CH3 có tên thay thế là

A. diethylamine. | B. dimethylamine.

C. N–methyethanamine. | D. N–ethylmethanamine.

Cách đọc tên THAY THẾ của amine bậc hai

N–tên gốc hydrocarbon + tên hydrocarbon + amine

CH3– (gốc methyl) NH– CH2–CH3 (ethan)

Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine: [2025]

(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.

(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.

(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.

(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là A. 4. | B. 3. | C. 2. | D. 1.

(a) Sai vì methylamine làm quỳ tím ẩm hóa xanh.

(c) Sai vì có phản ứng

FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3nâu đỏ + 3CH3NH3Cl

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?

A. Acid formic. | B. Glutamic acid.

C. Valine. | D. Lysine.

Hãy xem lại các amino acid này tại đây nhe.

Nhóm peptide có cấu tạo là

A. –CO–O–.  |  B. –CO–NH–.

C. –CO–NH2. | D. –CO–.

Cấu hình electron của ion R+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc

A. nhóm IIA, chu kì 4. | B. nhóm IA, chu kì 4.

C. nhóm IIIA, chu kì 2. | D. nhóm IIA, chu kì 6.

Xác định vị trí trong bảng TH phải dựa trên cấu hình electron của nguyên tử R

  • Từ cấu hình electron của ion R+ ; thấy R+ có 18 electron
  • Mà R → R+ + 1e hay ghi dễ hiểu R = R+ + 1e ; nên nguyên tử R có 18+1 = 19 electron

Cấu hình của R (19 electron) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 ⇝ nhóm IA (do có 1e lớp ngoài cùng), chu kì 4 (do có 4 lớp electron)

*Hoặc nhanh hơn nếu mình nhớ: R có 19e, là nguyên tố K ⇝ ở nhóm IA, chu kì 4.

Cho phản ứng oxi hóa khử SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

Chất đóng vai trò chất khử là

A. SO2.| B. Br2.

C. HBr. | D. H2SO4.

Khử cho (electron) hoặc nói Khử tăng (số oxi hoá tăng sau phản ứng)

SO2 đóng vai trò là chất khử vì S+4 (SO2) → S+6 (H2SO4)

Kết quả phân tích nguyên tố (%khối lượng) của amino acid X

như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% còn lại là Oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định phân tử khối của X là 103. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. X có công thức phân tử C4H9O2N.

B. Có 2 α–amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

C. Có 3 đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử của X tạo được dung dịch có môi trường base.

D. Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường, X sẽ di chuyển về cực âm.

Xác định công thức của X dựa vào thành phần % các nguyên tố.

X là CxHyNzOt

  • %C = (12x.100) : MX ⟹ x = (%C.MX) : 1200 = (46,60.103) : 1200 = 4
  • %H = (1y.100) : MX ⟹ y = (%H.MX) : 100 = (8,74.103) : 100 = 9
  • %N = (14z.100) : MX ⟹ z = (%N.MX) : 1400 = (13,59.103) : 1400 = 1
  • %O = (16t.100) : MX ⟹ t = (%O.MX) : 1600 = (31,07.103) : 1600 = 2

Vậy X là C4H9NO2

  • A đúng
  • B đúng do vẽ được 2 α–amino acid
  • C đúng nhưng không vẽ ra (?)
  • D sai vì X hầu như không chạy (lí thuyết có nói đó)

Liên kết nhanh

Đọc thêm các bài viết của Hóa lớp 11 tại đây.

🍒🍓🫒🍍 Nếu có câu hỏi hoặc ý tưởng mới, hãy ghi lại trong phần bình luận bên dưới bạn nhé. Câu hỏi và ý tưởng của bạn luôn tuyệt vời.
Viết bởi Đỗ Trọng Toan từ W3chem.com

Mình là người tự thực hiện toàn bộ dự án này – bao gồm xây dựng trang web, viết nội dung, tìm tài liệu tham khảo, trả lời câu hỏi bạn gởi về. Vui lòng xem xét QUYÊN GÓP để hỗ trợ W3chem CHỈ BẰNG CÁCH CHIA SẺ BÀI VIẾT NÀY LÊN MẠNG XÃ HỘI; bởi vì trong tương lai, bạn sẽ cho mình nhiều thời gian để làm việc trên W3chem, cũng có nghĩa bạn nhận thêm nhiều nội dung mới nhanh hơn tại đây.😍 🥰 😘

Mình cảm ơn bạn rất nhiều

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!