Home » Blog » Đề thi và đáp án môn Hóa tốt nghiệp THPTQG 2021 (file word)

Đề thi và đáp án môn Hóa tốt nghiệp THPTQG 2021 (file word)

W3Chem trân trọng giới thiệu 4 mã đề thi và đáp án môn Hóa THPTQG 2021 (file word). Kỳ thi 2021 rất đặc biệt; diễn ra trong những ngày dịch Covid-19 bùng phát dữ dội tại Tp. HCM. Xin chúc mừng các bạn đã vượt qua kỳ thi quan trọng của mình.

Đề thi Hóa THPT 2021

4 mã đề chính thức môn Hóa thi THPTQG năm 2021 như sau:

10 câu khó cuối đề môn Hóa tốt nghiệp THPTQG 2021

Thực hành ảo hữu cơ

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Để chế được Cu(OH)2 rắn màu xanh lam từ phản ứng 2NaOH + CuSO4Cu(OH)2 rắn + Na2SO4

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Xảy ra phản ứng Glucose + rắn Cu(OH)2 ở t0 thường → dung dịch phức xanh lam. Chứng tỏ Glucose có nhiều nhóm –OH kế nhau (poliancol).

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

B. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

C. Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit.

D. Ở bước 3, nếu thay glucozơ bằng fructozơ thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự. (câu 33_mã 201)

Thông tin như trên …

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

B. Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

C. Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.

Sai vì đây hổng phải là phản ứng oxi hóa-khử; và sản phẩm là phức chất-không phải axit gluconic.

D. Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau. (câu 35_mã 203)

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Để điều chế ra dung dịch phứcAg+ – chuẩn bị cho phản ứng tráng bạc

AgNO3 + NH3 + H2O  → AgOHtủa + NH4NO3

AgOHtủa + 3NH3 → dung dịch [Ag(NH3)2]OH

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ

Xảy ra phản ứng

Glu + Ag+ → muối Amoni gluconat + Ag0 + H2O

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol.

B. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bản trên thành ống nghiệm.

C. Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

D. Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit. (câu 31_mã 204)


Lí thuyết hữu cơ tổng hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để ngâm mẫu động vật (…đúng hay sai ta…?…).

(b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no).

(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.

(d) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.

(đ) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.

Số phát biểu đúng là  A. 2. | B. 4. | C. 5. | D. 3. (câu 37_mã 201)

Cho các phát biểu sau:

(a) Do có tính sát trùng, fomon được sử dụng để ngâm mẫu động vật.

(b) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hidrocacbon không no).

(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.

(d) Các mảng “riêu cua” xuất hiện khi nấu canh cua là do xảy ra sự đông tụ protein.

(đ) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.

Số phát biểu đúng là A. 3. | B. 2. | C. 5. | D. 4. (câu 37_mã 203)

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có etanol.

(b) Thành phần chính của sợi bông, sợi đay là tinh bột. [SAI vì là cellulose cơ!]

(c) Các mảng riêu cua” xuất hiện khi nấu canh cua là do xảy ra sự đông tụ protein.

(d) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.

(e) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hiđrocacbon không no).

Số phát biểu đúng là A. 5. | B. 3. | C. 2. | D. 4. (câu 30_mã 204)


Lí thuyết vô cơ tổng hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được kim loại Na ở catot.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

(c) Để lâu miếng gang trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được kết tủa. [SAI vì không xảy ra phản ứng, CO2 phản ứng được với CaCO3 hoặc Ca(OH)2]

Số phát biểu đúng là A. 3. | B. 4. | C. 2. | D. 1. (Câu 40_201)

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ cao. Kim loại Al khử được Fe2O3.

(b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl2 ở anot.

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

(d) Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học. [SAI vì chỉ xảy ra ăn mòn hóa học]

Số phát biểu đúngA. 4. | B. 1. | C. 2. | D. 3. (Câu 30_203)

Cho các phát biểu sau:

(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu ở catot.

(c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa.

(d) Nhung thanh Fe vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Số phát biểu đúng là A. 2. | B. 4. | C. 3. | D. 1. (Câu 39_204)


Toán Acid béo và Chất béo

Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 3: 2: 1).

Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,0 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 38,72%. B. 37,25%. C. 37,99%. D. 39,43%. (câu 31_201)

Xem bài giải tại đây

[1] E = {3x mol C17H33COOH, 2x mol C15H31COOH, 1x mol béo X là C3H5(OOC-C17H33)(OOC-C15H31)}

[2] Đổi E = {5x mol H , x mol C3H5 , y mol C17H33COO và z mol C15H31COO với y+z=8x*}

[2a] Đốt cháy E thì

  • H + O2 → H2O
  • C3H5 + O2 → CO2 + H2O
  • C17H33COO + O2 → CO2 + H2O
  • C15H31COO + O2 → CO2 + H2O
  • Mình đi cân bằng các phản ứng trên; hoặc nếu có nội công thâm hậu hơn …thì sử dụng tuyệt kỉ võ công bảo toàn mol electron cho nhận!!!… ⇒ 5x + 17x + 101y + 91z = 4,4*

[2b] Cho E + NaOH → 47,08 gam 2 muối {y mol C17H33COONa và z mol C15H31COONa}

  • ra thêm 304y + 278z = 47,08*

[3] Giải * ra x = 0,02 y = 0,1 z = 0,06

[4] Trong X gồm

  • 3x = 0,06 mol C17H33COOH (M = 282)
  • 2x = 0,04 mol C15H31COOH (M = 256)
  • x = 0,02 mol béo X.
  • mà tổng gốc C17H33COO = y = 0,1 mol ; gốc C15H31COO = z = 0,06 mol nên
    • béo X có chứa 0,04 C17H33COO-0,02 C15H31COO-
    • béo X là (C17H33COO)2(C15H31COO)1C3H5 = 0,02 mol (M = 858)
    • tính tiếp ra %X = 38,72

Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và glixerit X ( tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2).

Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đung nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 38,22 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 45,95%. B. 47,51%. C. 48,25%. D. 46,74%. (câu 32_203)

Vui lòng tự giải để rèn luyện nha bạn.

Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2).

Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 75,57%. B. 76,67%. C. 76,13%. D. 74,98%. (câu 36_204)

Vui lòng tự giải để rèn luyện nha bạn.

Xem thêm các bài toán Triglixerit thú vị khác tại Triglixerit toán khó, có dễ *mang điểm về cho mẹ* không?


Toán Amine (lớp 12) và Anken (lớp 11)

Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN), Y (CnHm+1N2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E,

thu được 0,03 mol N2, 0,22 mol CO2 và 0,30 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 43,38%. | B. 57,84%. | C. 18,14%. D. 14,46%. (câu 32_201)

Hỗn hợp E gồm 2 amin X ( CnHmN), Y (CnHm+1N2, với n 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol E,

thu được 0,02 mol N2, 0,14 mol CO2 và 0,19 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 45,04%. | B. 28,24%. | C. 22,52%. | D. 56,49%. (câu 36_mã 203)

Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN), Y(CnHm+1N2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E,

thu được 0,05 mol N2, 0,30 mol CO2 và 0,42 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 40,41%. | B. 38,01%. | C. 70,72%. | D. 30,31%. (câu 40_mã 204)


Toán dãy điện hóa cao cấp

Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,25 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2).

Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 61,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 0,55 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Giá trị của a là A. 0,30. | B. 0,20. | C. 0,25. | D. 0,35. (câu 34_mã 201)

Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 ( tỉ lệ mol tương ứng 2:3).

Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 50,8 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 0,5 mol SO2 ( sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Giá trị của a là A. 0,15. | B. 0,20. | C. 0,25. | D. 0,30. (câu 29_mã 203)

Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1).

Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 87,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,2 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Giá trị của a là A. 0,30. | B. 0,50. | C. 0,60. | D. 0,750. (câu 35_mã 204)


Bài viết đang cập nhật

Nếu có câu hỏi hoặc ý tưởng mới, hãy lưu lại trong phần bình luận bên dưới Bạn nhé! Câu hỏi và ý tưởng của Bạn luôn tuyệt vời.

Chia sẻ bài viết lên mạng xã hội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!