Bài kiểm tra số 1 lớp 12 – Ester Béo Carbohydrate

chem-exam

TRƯỚC KHI LÀM BÀI

Em hãy xem đề, ghi đáp án vào phần bình luận bên dưới. Nhớ

  • Tự làm, bởi vì được tham khảo các tài liệu mà.
  • Tự giác, thể hiện sự tôn trọng mình và người khác.
  • Nỗ lực hết mình, vì dù học online thì quan trọng nhất vẫn là kiến thức và kĩ năng thu lượm được; không phải điểm số.
  • Mặc dù vậy, điểm số giúp đánh giá được quá trình dạy và học; nên cần nghiêm túc, không gian lận.

Chúc các em làm bài vui và hạnh phúc.

ĐỀ BÀI NHƯ SAU

Không bắt buộc; nhưng rất hoan nghênh nếu bài giải viết ngắn gọn, lời văn xúc tích giàu cảm xúc!

Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Ca = 40.


1. (1đ) Viết phản ứng điều chế các este sau từ axit và ancol tương ứng:

a) Etyl axetat.

b) Metyl acrylat.

2. (1đ) Cho hai este: CH3–COO–CH=CH2 ; HCOO–CH2–CH=CH2. Viết phương trình phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH.

3. (1đ) Viết phương trình của chất béo Triolein phản ứng với H2 dư (xt Ni, t0)?

4. (1đ) Chất béo lỏng khác chất béo rắn ở điểm nào? Vì sao nên ăn chất béo lỏng? Có nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiệm tiền không? Vì sao?

5. (1,5đ) Nêu hiện tượng khi:

a) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có Cu(OH)2/OH ở t0 thường. Viết phương trình.

b) Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên.

6. (1,5đ) Nêu hiện tượng khi:

a) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm có Cu(OH)2/OH ở t0 thường. Viết phương trình.

b) Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên.

7. (1đ) Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Viết phương trình và tính khối lượng muối thu được?

8. (1đ) Lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được V lít khí CO2 (đktc). Tính V? 

9. (1đ) Cho m gam tinh bột lên men hoàn toàn thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80 gam kết tủa. Tìm trị của m?

—HẾT—

23 thoughts on “Bài kiểm tra số 1 lớp 12 – Ester Béo Carbohydrate

  1. 1) Ch3cooh + c2h5oh -> ch3cooc2h5
    C2h3cooh + ch3oh -> c2h3cooch3
    2) Ch3cooc2h3 + naoh -> ch3coona + ch3cho
    Hcooch2-ch=ch2 + naoh -> hcoona + ch2=ch-ch2-oh
    3) (c17h33coo)3c3h5+3h2 -> (c17h35coo)3c3h5
    4) +Khác nhau: Chất béo rắn chứa gốc axit béo no, còn chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
    +Lý do nên ăn chất béo lỏng là do chất béo rắn không tốt cho sức khỏe, trong quá trình tiêu hóa chất béo rắn sẽ bám thành mạch máu gây tắt mạch máu,…
    + Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần do càng chiên lại nhiều lần thì dầu mỡ để lâu sẽ bị ôi do liên kết C=C trong gốc axit béo bị oxi hóa bởi oxi, sản sinh andehit có hại cho sức khỏe.
    5) A) tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng
    2c6h12o6+cu(oh)2 -> 2h2o +(c6h11o6)2cu
    B)đun lên ra kết tủa màu đỏ gạch
    6) a) tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng
    2c12h22o11 + cu(oh)2 -> (c12h21o11)2cu + 2h2o
    b) vẫn là dd trên
    7) ch3cooch3 + naoh -> ch3coona + ch3oh
    Nch3cooch2= 11,1/74=0,15 -> m muối = 0,15 * 82=12,3g
    8) n glu= 18/180=0,1 -> v co2= 0,1*2*22,4=4,48
    9) n caco3=0,8 = n co2 -> n tinh bột = 0,8/2=0,4 -> m=0,4 * 162= 64.8

  2. 1
    CH3COOH+C2H5OH–>CH3COOC2H5+H2O
    CH2=CHCOOH + CH3OH–>CH2=CHCOOCH3 + H2O
    2
    CH3COOCH=CH2+NaOH–>CH3COONa+CH2CHO
    HCOOCH2CH=CH2+NaOH–>HCOONA+CH2=CHCH2OH
    3
    3H2+(C17H33COO)3C3H5-NI,T→(C17H35COO)3C3H5
    4
    Chất béo lỏng chứa các gốc axit béo chưa no còn chất béo rắn chứa chất béo no
    Chất béo là một trong những nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể
    Không nên ăn các chất béo chiên lại vì để ở ngoài mt sẽ bị phân hủy sinh độc tố có hại sức khỏe
    5
    a.2C6H12O6+Cu(OH)2→2H2O+(C6H11O6)2Cu dd xanh lam
    b.dd chuyển đỏ gạch (sinh ra Cu2O)
    6.
    a.2C12H22O11+Cu(OH)2–>(C12H21O11)2Cu+H2O tạo dd xanh lam
    b.Đun nóng không xảy ra
    7.
    a. CH3COOCH3+NaOHCH3COONa+CH3OH
    n=11.1/74=0.15(mol)
    m=82*0.15=12.3g
    8.
    Glu–>2C2H5OH+2CO2
    n=18/180=0.1mol
    Vco2=0.1*22.4*2=4,48l
    9.
    mtinh bột=0.8/2*162=64.8g

  3. 1) CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CHCOOCH3 +H2O
    2) CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    3) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> (C17H35COO)3C3H5
    4)
    – Chất béo rắn (có trong mỡ động vật): chủ yếu chứa gốc axit béo no
    – Chất béo lỏng (có trong dầu thực vật và động vật máu lạnh): chủ yếu chứa gốc axit béo không no
    – Vì nó cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    – Không nên chiên đi chiên lại dầu vì thực phẩm nấu bằng dầu được sử dụng nhiều lần có thể làm tăng mức LDL (cholesterol xấu trong cơ thể). Mức cholesterol LDL cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và đau ngực.
    5) a) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    => Hiện tượng xuất hiện dung dịch phức đồng màu xanh lam
    b) C6H12O6 + Cu(OH)2 + NaOH -> (C5H11O5COO)Na + Cu2O + 3H2O
    => Hiện tượng xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O
    6) a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H11O11)2Cu + 2H2O
    => Hiện tượng xuất hiện dung dịch phức đồng màu xanh lam
    b) Không hiện tượng
    7) CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    m (muối)= 11,2 / 74 * 82 = 12,3 (g)
    8) C12H22011 -> 2C2H5OH + 2CO2
    18/180 -> 0,2 (mol)
    => V= 22,4 *0,2 = 4,48 (lít)
    9) (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    0,4/n -> 0,4
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    0,4 -> 0,8
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    0,8 -> 80/100
    => n(CO2)= 80/100= 0,8 (mol)
    => m= 0,8/2*162= 64,8 (g)

    Nguyễn Ngọc Du 12A2 03

  4. Câu 1
    a)
    CH3COOH+ C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    b)
    CH2=CH-COOH+CH3OH->CH2=CHCOOCH3+H2O
    Câu 2
    CH3-COO-CH=CH2 + NaOH->CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CH=CH2+ NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    Câu 3
    (CH17H33COO)3C3H5 +3H2–> (C17H35COO)3C3H5
    Câu 4
    a)
    Chất béo rắn (có trong mỡ động vật ) : Chứa gốc axit béo no là chủ yếu
    Chất béo lỏng ( trong dầu thực vật hoặc động vật máu lạnh):chứa gốc axit béo không no là chủ yếu
    b)
    Nên ăn chất béo lỏng do chất béo lỏng có thể cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    c)
    Thực phẩm nấu bằng dầu được sử dụng nhiều lần có thể làm tăng mức LDL (cholesterol xấu trong cơ thể). Mức cholesterol LDL cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và đau ngực
    Câu 5
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 ->(C6H11O6)2Cu+2H2O
    Hiện tượng : dd phức đồng xanh lanh
    C6H12O6 +2Cu(OH)2 + NaOH ->(C5H11O5COO)Na +Cu2O +3H2O
    Hiện tượng : xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O
    Câu 6 :
    a)
    C12H22O11+Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu +H2O
    Hiện tượng : tạo dd xanh lam
    b)Không hiện tượng
    Câu 7 :

    CH3COOCH3 +NaOH ->CH3COONa CH3OH
    M(muối) = (11,1/74).(82)=12,3(gam)
    Câu 8 :
    C6H12O6 ->2C2H5OH + 2CO2

    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)
    Câu 9
    (C6H10O5)n + n H20 ->nC6H12O6
    0,4/n 0,4 (mol)
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    0,4 0,8
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    0,8 0,8
    m=0,4/n.162n=64,8(gam)

  5. Câu 1 :
    CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CHCOOH + CH3OH -> CH2=CHCOOCH3 + H2O
    Câu 2 :
    CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    Câu 3 :
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> (C17H15COO)3C3H5
    Câu 4 :
    Chất béo rắn (có trong mỡ động vật): chủ yếu chứa gốc axit béo no
    Chất béo lỏng (có trong dầu thực vật hoặc động vật máu lạnh): chủ yếu chứa gốc axit béo không no
    Nên ăn chất béo lỏng vì nó cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Còn thực phẩm nấu bằng dầu được sử dụng nhiều lần có thể làm tăng mức LDL (cholesterol xấu trong cơ thể). Mức cholesterol LDL cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và đau ngực
    Câu 5 :
    a) Hiện tượng : tạo dung dịch xanh lam
    PT : 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    b) Hiện tượng : tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
    Câu 6 :
    a) Hiện tượng : tạo dung dịch xanh lam
    PT : 2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + H2O
    b) Hiện tượng : không hiện tượng
    Câu 7 :
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    m muối = (11,1/74) x 82=12,3g
    Câu 8 :
    C12H22O11 -> 2C2H5OH + 2CO2
    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)
    Câu 9 :
    C6H10O5 -> C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    n(CO2)= 80/100= 0,8 (mol)
    m= 0,8/2 x 162= 64,8 (gam)

  6. 1/ *CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    *CH2CHCOOH + CH3OH -> CH2CHCOOCH3 + H2O
    2/ *CH3COOCHCH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    *HCOOCH2CHCH2 + NaOH -> HCOONa + CH3CH2CHO
    3/ (C17H31COO)3C3H5 + 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5
    4/ Chất béo lỏng chứa acid béo chưa no còn chất béo rắn chứa acid béo no.
    Vì chất béo để lâu bên ngoài sẽ dễ bị phân hủy, có hại cho sức khỏe.
    5/ a/Khi cho glucoze tác dụng với Cu(OH)2/ OH-, t° thường tạo ra dung dịch xanh lam trong suốt
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    b/ Tiếp tục đun nóng ống ngiệm trên, dung dịch xanh lam chuyển sang đỏ gạch
    6/ a/ Khi cho saccharose tác dụng với Cu(OH)2 / OH-, t° thường tạo dung dịch xanh lam trong suốt.
    2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    b/ Tiếp tục đun nóng, không xảy ra hiện tượng.
    7/ CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    n(este) = 11,1/74 = 0,15(mol) = n(muối)
    m(muối) = 0,15 × 82 = 12,3 (g)
    8/ n(glu) = 18/180 = 0,1 (mol)
    C6H12O6-> 2CO2
    => nCO2 = 0,2 (mol)
    V = 0,2×22,4 = 4,48 (l)
    9/ nCO2 = n( kết tủa ) = 80/100 = 0,8(mol)
    (C6H12O5)n -> nC6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    mTB = n × M = (0,8/2) × 162 = 64,8(g)

  7. Câu 1:
    a) CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H20
    b) CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CH-COOCH3 + H20
    Câu 2:
    a) CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3=CHO
    b) HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    Câu 3:
    ( C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> (C17H35COO)3 C3H5
    Câu 5:
    a) C6H12O6 + CU(OH)2 ->( OH-) C6H11O6)2Cu + 2H20
    b) Tạo kết tủa đỏ gạch
    Câu 6:
    a) C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    b) Không hiện tượng
    Câu 4:
    Chất béo rắn có ở mỡ động vật: chủ yếu chứa gốc axit béo no còn chất béo lỏng có trong dầu thực vật hoặc động vật máu lạnh: chủ yếu chưa gốc axit béo không no Ta nên dùng dầu lại vì nó cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    Không nên dùng dầu đã chiên nhiều lần vì tác dụng của nhiệt độ cao (trên 1800C) sẽ gây ra các phản ứng hóa học, sản sinh ra các chất andehit, chất ôxy hóa, perocid… đều là những chất rất có hại cho cơ thể.
    Câu 7:
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    Khối lượng muối = (11,1/74 ). 82 =12,3 g
    Câu 8:
    C6H12O6 ->2C2H5OH + 2CO2
    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)
    Câu 9:
    (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    0.4/n :0.4
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    0,4 : 0,8
    CO2 + CA(OH)2 -> CACO3 + H2O
    0,8 : 80/100
    m= 0,4/n .162n = 64,8 (g)

  8. Nguyễn Đăng Duy
    12A2 MS: 04

    Câu 1:
    CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CHCOOCH3 + H2O
    CÂU 2:
    CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    CÂU 3:
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> (C17H35COO)3C3H5
    CÂU 4:
    Chất béo rắn (có trong mỡ động vật): chủ yếu chứa gốc axit béo no
    Chất béo lỏng (có trong dầu thực vật hoặc động vật máu lạnh): chủ yếu chưa gốc axit béo không no
    Ta không nên dùng dầu lại vì nó cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch do khi đun nóng dầu tạo ra andehit gây ra các hệ luỵ không tốt đối với tim mạch.
    Câu 5:
    a/ 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    Hiện tượng: dung dịch phức đồng màu xanh lam
    b/ C6H12O6 +2Cu(OH)2 + NAOH -> (C5H11O5COO)Na + CU2O + 3H2O
    Hiên tượng: xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O
    Câu 6:
    a/ 2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + H2O
    Hiện tượng: dung dịch phức đồng màu xanh lam
    b/ Không hiện tượng đcmmm
    Câu 7:
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    m(muối) = ( 11,1 / (74) ). (82) = 12,3 (g)
    Câu 8:
    C12H22O11 -> 2C2H5OH + 2CO2
    18/180 -> 0,2 (MOL)
     V= 22,4 . 0.2 = 4,48 (l)
    Câu 9:
    (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    0.4/n 0.4 (mol)
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    0,4 0,8 (mol)
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    0,8 <- 80/100 (mol)
    m= 0,4/n .162n = 64,8 (g)

  9. Câu 1: CH3COOH + C2H5OH ==> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH + CH3OH ==> CH2=CH3COONa + H2O

    Câu 2: CH3-COO-CH=CH2 + NaOH ==> CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CH=CH2 + NaOH ==> HCOONa + CH2=CHCH2OH

    Câu 3: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ==> (C17H35COO)3C3H5

    Câu 4: -Chất béo rắn (mỡ động vật): chứa chủ yếu gốc axit béo no.
    -Chất béo lỏng (dầu thực vật): Chứa gốc axit béo không no.
    – Dùng dầu thực vật để cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    – Không nên dùng lại dầu vì thực phẩm nấu bằng dầu được sử dụng nhiều lần có thể làm tăng mức nồng độ cholesterol (cholesterol xấu trong cơ thể). Mức cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và đau ngực

    Câu 5: a. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ==> (C6H11O6)2Cu + 2H20
    HT: Tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam
    b. C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH ==> (C5H11O5COO)Na + Cu2O + 3H20
    HT: Kết tủa đỏ gạch Cu2O

    Câu 6: a. Tạo dung dịch chất phức mà xanh lam
    PT: 2C12H22O11 +Cu(OH)2 ==> (C12H21O11)2Cu + H20
    b. Không hiện tượng

    Câu 7: CH3COOCH3 + NaOH ==> CH3COONa + CH3OH
    m(muối) = (11,1/74) x 82= 12,3 (g)

    Câu 8: C12H22O11 ==> 2C2H5OH + 2CO2
    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)

    Câu 9: C6H10O5 ==> C6H12O6 ==> 2C2H5OH + 2CO2
    n(CO2)= 80/100= 0,8 (mol)
    m= 0,8/2 x 162= 64,8 (g)

  10. 1/
    CH3COOH+C2H5OH—->CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH+CH3OH—-> CH2=CHCOOCH3+H2O
    2/
    CH3-COOCH=CH2 + NaOH—->CH3COONa + CH3OH
    HCOOCH2CH=CH2 + NaOH—-> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    3/
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2—>(C17H35COO)3C3H5
    4/
    a. Chất béo rắn ( có trong mỡ động vật ): chủ yếu chứa gốc axit béo no
    Chất lỏng ( có trong dầu thực vật hoặc động vật máu lạnh ): chủ yếu chứa gốc axit béo không no
    b. Nên dùng vì cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    Không nên dùng thực phẩm nấu bằng dầu được sử dụng nhiều lần có thể làm tăng mức LDL (cholesterol xấu trong cơ thể). Mức cholesterol LDL cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và đau ngực
    5/
    a. 2C6H12O6 + Cu(OH)2—> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    Hiện tượng: dung dịch phức đồng xanh làm
    b. C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH —–> (C5H11O5COO)Na + Cu2O
    Hiện tượng: kết tủa đỏ gạch
    6/
    a. 2C12H22O11 + Cu(OH)2—-> (C12H21O11)2Cu + H2O
    b. Không hiện tượng
    7/
    CH3COOCH3 + NaOH—-> CH3COONa + CH3OH
    mCH3COONa= (11,1/74) . (8,2)= 12,3 (g)
    8/
    C12H22O11 —> 2C2H5OH +2CO2

    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)
    9/
    (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    0.4/n 0.4
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    0,4 0,8
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    0,8 <- 80/100
    m= 0,4/n .162n = 64,8 (g)

  11. 1/
    CH3COOH + C2H5OH  CH3COOHC2H5 + H2O
    C2H3COOH + CH3OH  C2H3COOCH3

    2/
    CH3-COO-CH=CH2 + NAOH  CH3CHO + CH3COONA
    HCOO-CH2-CH=CH2 + NAOH HCOONA + CH2=CH-CH2-OH

    3/
    ( C17H33COO )3C3H5 + 3H2  ( C17H35COO )3C3H5

    4/
    – Chất béo lỏng chứa acid béo chưa no còn chất béo rắn chứa axit béo no.
    – Vì chất béo để lâu bên ngoài dễ bị phân hủy , có hại cho sức khỏe.

    5/
    a/ Tạo dung dịch màu xanh lam
    PTHH : 2C6H12O6 + Cu(OH)2  2H2O + ( C6H11O6 )¬2Cu
    b/ Dung dịch biến thành kết tủa đỏ gạch

    6/
    a/ Tạo dung dịch xanh lam
    PTHH : 2C12H22O11 + CU(OH)2  (C12H22O11)2CU + 2H2O

    b/ Không hiện tượng

    7/
    Gọi CH3COOCH3 là A
    nA = 11,1 : 74 = 0,15 (mol)
    PTHH : CH3COOCH3 + NAOH  CH3COONA + CH3OH
    nA = nCH3COONA = 0,15 (mol)
    mCH3COONA = 0,15 x 82 = 12,3 (g)

    8/
    C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2
    VCO2= 18 : 180 x 2 x 22,4 = 4,48 (lít)

    9/
    (C6H1205)n  C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2
    nCO2 = 80/100 = 0,8 (mol)
    mtinh-bột = n x M = 0,8 : 2 x 162 = 64,8(g)

  12. 1/
    A/ CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O
    B/ CH3OH + CH2=CH-COOH  CH2=CH-COOCH3 + H2O
    2/
    CH3-COO-CH=CH2 + NaOH  CH3-COONa + CH3-CHO
    HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH  HCOONa + CH2=CH-CH2-OH
    3/
    (C17H33COO)3CH3H5 + 3H2  (C17H35COO)3C3H5
    4/
    Điểm khác nhau của chất béo rắn và lỏng
    + Chất béo rắn thường có gốc hidrocacbon của axit béo no, do điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng( mỡ động vật như mỡ heo, mỡ gà, mỡ bò)
    + Chất béo lỏng thường có gốc hidrocacbon của axit béo không no, có điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng ( dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu động vật máu lạnh)
    + Nên dùng chất béo lỏng vì cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
    + Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì thực phẩm nấu bằng dầu đucợ sử dụng nhiêu lần có thể làm tăng mức LDL ( cholesterol xấu trong cơ thể). Mức LDL làm cho dễ mắc các bệnh tim mạch,đột ngụy

    5/
    a) 2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H20
    Hiện tượng: xuất hiện dd phức chất có màu xanh đặc trưng
    b) Hiện tượng: sau đó xuất hiện kết tủa đỏ gạch là Cu2O
    6/
    a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    Hiện tượng: xuất hiện dd phức chất có màu xanh đặc trưng
    b) Hiện tượng: không hiện tượng
    7/
    CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OH

    m(muối)= 11,1/74 x 82= 12,3 (gam)
    8/
    C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)
    9/
    C6H10O5  C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

    n(CO2)= 80/100= 0,8 (mol)
    m= 0,8/2 x 162= 64,8 (gam)

  13. I)
    1- CH3COOH + CH3-CH2-OH -> CH3COOC2H5 +H2O
    2- CH3OH + CH2=CH-COOH -> CH2=CH-COOCH3 +H2O
    II)
    CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3-COO-Na + CH3CHO
    HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2-OH
    III)
    (C17H33COO)3C3H5 + H2 -> (C17H35COO)3C3H5
    IV)
    – Chất béo lỏng là chất béo chứa gốc axit béo không no
    – chất béo rắn là chất béo chứa gốc axit béo no
    – Vì chất béo để lâu bên ngoài dễ bị phân hủy, có hại sức khỏe

    V)
    a) C6H12O6 + CU(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    – hiện tượng 1: dung dịch màu xanh lam trong suốt
    b) Cho ra Cu2O màu đỏ gạch

    VI)
    C12H22O11 + Cu(OH)2 _> (C12H22O11)2Cu +2H2O
    – hiện tượng dung dịch màu xanh lam trong suốt
    b) không hiện tượng
    VII)
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    – n CH3OOCH3 = 11,1/74= 0,15 (mol)
    – m muối = 82. 0,15 = 12,3 (g)
    VIII)
    n glucozo = 18/ 180 = 0,1 (mol)
    n Co2 = 0,1 .2 = 0,2 (mol)
    V CO2 = 0,2 .22,4 = 4,48 (l)
    VIV)
    n CO2 = 80/100 = 0,8 (mol)
    n tinh bột= 0,8/2 = 0,4 (mol)
    m tinh bột = 0,4 . 162 = 64,8 (g)

  14. Họ tên: Nguyễn Vũ Gia Huy – STT: 09
    Lớp: 12A2
    1.
    CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CH-COOCH3 + H2O
    2.
    CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2OH
    3.
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2->(C17H35COO)3C3H5
    4.
    • Chất béo lỏng khác chất béo rắn
    – Chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no còn chất béo rắn chứa gốc axit béo no
    – Chất béo lỏng có nhiệt độ nóng chảy dưới nhiệt độ phòng, chất béo rắn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
    • Vì sao nên ăn chất béo lỏng?
    – Chất béo rắn có hại cho sức khỏe vì trong quá trình tiêu hóa, chất béo dạng rắn sẽ bám vào thành mạch máu, gây tắc mạch máu -> nguyên nhân gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.
    • Có nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiện tiền không ? Vì sao ?
    – Không nên, vì khi chiên đi chiên lại nhiều lần thì chất béo lỏng sẽ chuyển dần sang chất béo rắn và rất có hại cho sức khỏe, có thể gây xơ vữa động mạch và tang huyết áp.
    5.
    – Khi cho glucozo phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường sẽ tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng (C6H11O6)2Cu.
    – PTHH:
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    -Nếu tiếp tục đun nóng sẽ tạo nên kết tủa màu đỏ gạch (Cu2O)
    -PTHH:
    CH2OH-(CH-OH)4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH -> CH2OH-(CH-OH)4COONa + Cu2O + 3H2O
    6.
    – Khi do sacarozo phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường sẽ tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng.
    – PTHH:
    2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    -Tiếp tục đun nóng, phản ứng không xảy ra -> vẫn tồn tại dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng
    7.
    PTHH
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    nCH3COOCH3 = 11.1/74 = 0.15 (mol) = nCH3COONa
    mCH3COONa = 0.15 * (15 + 44 + 23) = 12.3(g)
    8.
    PTHH:
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    nC6H12O6 = 18/180 = 0.1(mol) => nCO2 = 0.1 * 2 = 0.2 (mol)
    VCO2 = nCo2 * 22.4 = 0.2 * 22.4 = 4.48 (l)
    9.
    PTHH:
    (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    nCo2 = nCaCO3 = 80/100 = 0.8 (mol)
    nC6H12O6 = 0.8/2 = 0.4 (mol) => n(C6H10O5)n = 0.4/n
    n(C6H105)n = 0.4/n * 162n = 64.8(g)

  15. Từ Thái Tuấn 12A2 – 19
    Câu 1
    a)
    CH3COOH+ C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    b)
    CH2=CH-COOH+CH3OH->CH2=CHCOOCH3+H2O
    Câu 2
    CH3-COO-CH=CH2 + NaOH->CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CH=CH2+ NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
    Câu 3
    (CH17H33COO)3C3H5 +3H2–> (C17H35COO)3C3H5
    Câu 4
    a)
    Chất béo rắn (có trong mỡ động vật ) : Chứa gốc axit béo no là chủ yếu
    Chất béo lỏng ( trong dầu thực vật hoặc động vật máu lạnh):chứa gốc axit béo không no là chủ yếu
    b)
    Nên ăn chất béo lỏng do chất béo lỏng có thể cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    c)
    Thực phẩm nấu bằng dầu được sử dụng nhiều lần có thể làm tăng mức LDL (cholesterol xấu trong cơ thể). Mức cholesterol LDL cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và đau ngực
    Câu 5
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 ->(C6H11O6)2Cu+2H2O
    Hiện tượng : dd phức đồng xanh lanh
    C6H12O6 +2Cu(OH)2 + NaOH ->(C5H11O5COO)Na +Cu2O +3H2O
    Hiện tượng : xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O
    Câu 6 :
    a)
    C12H22O11+Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu +H2O
    Hiện tượng : tạo dd xanh lam
    b)Không hiện tượng
    Câu 7 :

    CH3COOCH3 +NaOH ->CH3COONa CH3OH
    M(muối) = (11,1/74).(82)=12,3(gam)
    Câu 8 :
    C6H12O6 ->2C2H5OH + 2CO2

    V(CO2)= 18/180 x 2 x 22,4= 4,48 (lít)
    Câu 9
    (C6H10O5)n + n H20 ->nC6H12O6
    0,4/n 0,4 (mol)
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    0,4 0,8
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    0,8 0,8
    m=0,4/n.162n=64,8(gam)

  16. Họ tên: Nguyễn Vũ Gia Huy – STT: 09
    Lớp: 12A2
    1.
    CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CH-COOCH3 + H2O
    2.
    CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2OH
    3.
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2->(C17H35COO)3C3H5
    4.
    • Chất béo lỏng khác chất béo rắn
    – Chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no còn chất béo rắn chứa gốc axit béo no
    – Chất béo lỏng có nhiệt độ nóng chảy dưới nhiệt độ phòng, chất béo rắn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
    • Vì sao nên ăn chất béo lỏng?
    – Chất béo rắn có hại cho sức khỏe vì trong quá trình tiêu hóa, chất béo dạng rắn sẽ bám vào thành mạch máu, gây tắc mạch máu -> nguyên nhân gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.
    • Có nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiện tiền không ? Vì sao ?
    – Không nên, vì khi chiên đi chiên lại nhiều lần thì chất béo lỏng sẽ chuyển dần sang chất béo rắn và rất có hại cho sức khỏe, có thể gây xơ vữa động mạch và tang huyết áp.
    5.
    – Khi do glucozo phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường sẽ tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng.
    – PTHH:
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    -Nếu tiếp tục đun nóng sẽ tạo nên kết tủa màu đỏ gạch (Cu2O)
    -PTHH:
    CH2OH-(CH-OH)4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH -> CH2OH-(CH-OH)4COONa + Cu2O + 3H2O
    6.
    – Khi do sacarozo phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường sẽ tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng.
    – PTHH:
    2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    -Tiếp tục đun nóng, phản ứng không xảy ra -> vẫn tồn tại dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng
    7.
    PTHH
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    nCH3COOCH3 = 11.1/74 = 0.15 (mol) = nCH3COONa
    mCH3COONa = 0.15 * (15 + 44 + 23) = 12.3(g)
    8.
    PTHH:
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    nC6H12O6 = 18/180 = 0.1(mol) => nCO2 = 0.1 * 2 = 0.2 (mol)
    VCO2 = nCo2 * 22.4 = 0.2 * 22.4 = 4.48 (l)
    9.
    PTHH:
    (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    nCo2 = nCaCO3 = 80/100 = 0.8 (mol)
    nC6H12O6 = 0.8/2 = 0.4 (mol) => n(C6H10O5)n = 0.4/n
    n(C6H105)n = 0.4/n * 162n = 64.8(g)

  17. 1
    a/ CH3COOH + C2H5OH -> CH3-COO-C2H5 +H2O
    b/ CH2=CHCOOH+ CH3OH-> CH2=CH-COO-CH3 +H2O
    2
    CH3-COO-CH=CH2 +NAOH -> CH3COONA + CH=CH2OH
    HCOO-CH2-CH=CH2 +NAOH -> HCOONA + CH2-CH=CH2OH
    3
    (C17H33COO)3C3H5+ 3H2 -> (C15H35COO)3C3H5
    4
    KHÁC NHAU: – CHẤT BÉO LỎNG CHỨA GỐC AXIT BÉO KHÔNG NO
    – CHẤT BÉO RẮN CHỨA GỐC AXIT BÉO NO
    NÊN ĂN CHẤT BÉO LỎNG BỞI VÌ CHẤT BÉO RẮN CÓ TRONG MỠ ĐỘNG VẬT SẼ GÂY XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH, TĂNG HUYẾT ÁP
    KHÔNG NÊN ĂN CHẤT BÉO ĐẴ CHIÊN ĐI CHIÊN LẠI NHIỀU LẦN VÌ DẦU MỠ SẼ BỊ ÔI DO LIÊN KẾT C=C BỊ OXI HÓA
    5
    a/ hiện tượng :kết tủa tan, tạo dung dịch xanh lam
    pt 2C6H12O6 + CU(OH)2 -> (C6H11O6)2CU + 2H2O
    b/ CH2OH(CHOH)4CHO +2CU(OH2) + NAOH -> CH2OH(CHOH)4COONA + CU2O+3H2O
    6
    a/ 2C12H22O11 + CU(OH)2 -> (C12H21O11)2CU +H2O
    HIỆN TƯỢNG : TẠO DUNG DỊCH MÀU XANH LAM
    b/ KHÔNG CÓ HIÊN TƯỢNG
    7
    CH3COOCH3 + NAOH -> CH3COONA + CH3OH
    N( este) =11.1/74=0.15 mol
     n(muối)=0.15 mol => m (muối)= 82*0.15= 12.3g
    8
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    N(GLUCOZO)= 18/180=0.1 mol
     n(co2)= 0.2 mol => Vco2 = 0.2*22.4= 4.48L
    9
    N(caco3)= 80/100= 0.8 mol
     n(co2)= 0.8 => n( glucozo)= 0.4 mol
    m= 0.4*180= 72g

  18. 1. a) CH3COOH + CH2CH3OH  CH3COOCH2CH3 + H2O
    b) CH2=CHCOOH + CH3OH  CH2CHCOOCH3 + H2O

    2. CH3COOCHCH2 + NaOH  CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CH=CH2 + NaOH  HCOONa + CH2=CHCH2OH

    3. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5

    4. Chất béo lỏng (dầu) thường là chất béo không no
    Chất béo rắn (mỡ) thường là chất béo no

    5. PT: Cu(OH)2 + 2C6H12O6 → (C6H11O6)2Cu + H2O
    HT: Dung dịch tạo phức màu xanh lam
    PT: 2Cu(OH)2 + C6H12O6 + NaOH → C6H11O7Na + Cu2O + 3H2O
    HT: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

    6. C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H21O11)2Cu + H2O
    HT: tạo phức đồng saccarozo tan có màu xanh lam, nếu tiếp tục đun nóng sẽ không xảy ra phản ứng khác

    7. CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OH
    neste = m/M = 11,1/74 = 0,15 (mol) = nmuối
    mmuối = n.M = 0,15.82 = 12,3 (g)

    8. C6H12O6 + H2O  2C2H5OH + 2CO2
    nglucozo = m/M = 18/180 = 0,1 (mol)
     nCO2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)
     VCO2= 22,4n = 22,4.0,2 = 4,48 (l)

    9. 9. nCaCO3 = m/M = 80/100 = 0,8 (mol) = nCO2
    nglucozo = ½ .nCO2 = ½ .0,8= 0,4 (mol)
    mtinhbột = n.M = 64,8 (g)

  19. 1 )
    C2H2OH + CH3CHOOH—H2So4, t–> CH3COOC2H5 + H2O
    CCH2CHCOOH + CH3OH —H2SO4, t –> CH2CHCOOCH3 + H2O
    2)
    CH3COOCHCH2 + NaOH –> CH3COONa + CHCH2OH
    HCOOCH2CHCH2 + NaOH –> HCOONa +CHCH2CHOH
    3)
    (C17H33COO)3C3H5 +3H2 —> (C17H35COO)3C3H5
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2O —> 3C17H33COOH +C3H5(OH)3
    4)
    Chất béo lỏng có axit béo ko no còn rắng thì no
    5)
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 –> 2H2O + (C6H11O6)2Cu
    C6H12O6 + 2Cu(OH)2 -t-> C6H12O7 + Cu2O↓ + 2H2O
    6)
    2C12H22O11 + Cu(OH)2 –> (C12H22O11)2Cu + 2H2O
    Cu(OH)2 + 2C12H22O11 -t-> H2O + 2Cu2O + C6H12O7
    7)
    CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
    1 1 1 1
    N = m/M = 11.1/ 74 = 0.15
    M = 0.15 * 82 = 12.3
    8)
    Ta có 180g –> 44,8l
    18g –> ?
    => ?= 4,48 l
    9)
    N = 80/ 100 = 0.8
    M = 375/0.8 = 868.75

  20. Bài 1
    a) C2H5OH + CH3COOH –> CH3COOC2H5 + H20
    b) CH3OH + CH2=CH-COOH –> CH2=CH-COOCH3 + H2O

    Bài 2
    CH3-COO-CH=CH3 + NAOH –> CH3-COONa + CH3=CH-OH
    HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH –> HCOONa + CH2=CH-CH2-OH

    Bài 3
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5

    Bài 4
    – Điểm khác nhau của chất béo rắn và lỏng
    + Chất béo rắn thường có gốc hidrocacbon của axit béo no, do điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng( mỡ động vật như mỡ heo, mỡ gà, mỡ bò)
    + Chất béo lỏng thường có gốc hidrocacbon của axit béo không no, có điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng ( dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu động vật máu lạnh)
    – Nên dùng chất béo lỏng vì cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
    – Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì thực phẩm nấu bằng dầu đucợ sử dụng nhiêu lần có thể làm tăng mức LDL ( cholesterol xấu trong cơ thể). Mức LDL làm cho dễ mắc các bệnh tim mạch,đột ngụy

    Bài 5
    PT: 2C6H1206 + Cu(OH)2 –> (C6H11O6)2Cu + 2H20
    HT : Tạo phức đồng glucozơ ( dung dịch xanh lam)
    PT: C6H12O6 + 2Cu(OH)2 –> C6H12O7 + Cu2O↓ + 2H2O
    HT: Sau đun nóng nhẹ xuất hiện chất kết tủa màu đỏ gạch

    Bài 6
    a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 –> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    HT: Tạo phức đồng- saccarozo ( dung dịch xanh lam)
    b) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 –> (C12H21O11)2Cu + 2H2O

    Bài 7
    CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
    n(CH3COOCH3) = 0,15 mol
    n(muối) = 0,15 mol
    m(muối) = 0,15.82= 12,3g

    Bài 8
    C6H12O6 –> 2C2H5OH + 2CO2
    180 88
    18

    m(CO2) = 18.88/180 = 8,8g
    n(CO2) = 0,2 mol
    V(CO2) = 0,2.22,4 = 4,48 l

    Bài 9
    162g Tinh bột –> 200g CaCO3
    <– 80
    m(tinh bột)= 80.162/200 = 64,8g

  21. Họ tên: Nguyễn Vũ Gia Huy – STT: 09
    Lớp: 12A2
    1.
    CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
    CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CH-COOCH3 + H2O
    2.
    CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2OH
    3.
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2->(C17H35COO)3C3H5
    4.
    -Chất béo lỏng khác chất béo rắn
    +) Chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no còn chất béo rắn chứa gốc axit béo no
    +) Chất béo lỏng có nhiệt độ nóng chảy dưới nhiệt độ phòng, chất béo rắn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
    -Vì sao nên ăn chất béo lỏng?
    +) Chất béo rắn có hại cho sức khỏe vì trong quá trình tiêu hóa, chất béo dạng rắn sẽ bám vào thành mạch máu, gây tắc mạch máu -> nguyên nhân gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.
    -Có nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiện tiền không ? Vì sao ?
    +) Không nên, vì khi chiên đi chiên lại nhiều lần thì chất béo lỏng sẽ chuyển dần sang chất béo rắn và rất có hại cho sức khỏe, có thể gây xơ vữa động mạch và tang huyết áp.
    5.
    – Khi do glucozo phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường sẽ tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng.
    – PTHH:
    2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    -Nếu tiếp tục đun nóng sẽ tạo nên kết tủa màu đỏ gạch (Cu2O)
    -PTHH:
    CH2OH-(CH-OH)4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH -> CH2OH-(CH-OH)4COONa + Cu2O + 3H2O
    6.
    – Khi do sacarozo phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường sẽ tạo dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng.
    – PTHH:
    2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
    -Tiếp tục đun nóng, phản ứng không xảy ra -> vẫn tồn tại dung dịch phức chất có màu xanh đặc trưng
    7.
    PTHH
    CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
    nCH3COOCH3 = 11.1/74 = 0.15 (mol) = nCH3COONa
    mCH3COONa = 0.15 * (15 + 44 + 23) = 12.3(g)
    8.
    PTHH:
    C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
    nC6H12O6 = 18/180 = 0.1(mol) => nCO2 = 0.1 * 2 = 0.2 (mol)
    VCO2 = nCo2 * 22.4 = 0.2 * 22.4 = 4.48 (l)
    9.
    PTHH:
    (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6
    C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
    nCo2 = nCaCO3 = 80/100 = 0.8 (mol)
    nC6H12O6 = 0.8/2 = 0.4 (mol) => n(C6H10O5)n = 0.4/n
    n(C6H105)n = 0.4/n * 162n = 64.8(g)

  22. Bài 1:
    a) CH3COOH+C2H5OH -> CH3COOC2H5+H20
    b) CH2=CH-COOH+CH3OH -> CH2=CH-COOCH3+H20
    Bài 2:
    CH3COOCH=CH2+NAOH ->CH3COONA+CH3CHO
    HCOO-CH2-CH=CH2+NAOH ->HCOONA+CH2=CH-CH2OH
    Bài 3:
    (C17H33COO)C3H5 + 3H2 -> (C17H35COO)C3H5
    Bài 4:
    -Chât béo lỏng thường là các chất béo không no. Chất béo rắn thường là các chất béo no.
    -Chất béo rắn thường có ở : mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu,…)
    -Chất béo lỏng thường có ở: dầu thực vật (dầu lạc), dầu cá,…
    -Không nên ăn chất béo lỏng vì khi chất béo chuyển hóa nó là một loại axit có hại, nếu con người thường xuyên tiếp nhận loại chất béo này sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim bởi khi chất béo chuyển hóa nó làm tăng các cholesterol có hại và giảm các chlesterol có lợi.
    -Không nên ăn chất béo chiên đi chiên lại nhiều lần vì chất béo có khả năng bị oxi hóa bởi oxi không khí và bị phân hủy thành anđehit hoặc xeton có mùi khó chịu, và độc hại
    Bài 5:
    a) HT: xuất hiện dung dịch màu xanh lam
    PT: 2C6H12O6 + CU(OH)2 -> (C6H11O6)2CU + 2H2O
    b) HT: xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O
    Bài 6:
    a) HT: xuất hiện dung dịch xanh lam
    PT: 2C12H22O11 + CU(OH)2 -> (C12H21011)2CU + 2H20
    b) HT: không xảy ra hiện tượng
    Bài 7:
    nCH3COOH= 0,185 (mol)
    CH3COOH + NAOH -> CH3COONA + H20
    0,185 -> 0,185 (mol)
    mCH3COONA= 0,185*82=15,17 (g)
    Bài 8:
    nC6H12O6=0,1 (mol)
    C6H1206 ->(lên men) 2C2H5OH + 2CO2
    0,1 ->0,2 (mol)
    VCO2=0,2*22,4=4,48 (lít)
    Bài 9: nCACO3=0,8 (mol)
    Tinh Bột ->(thủy phân) Glucozo + Frutozo
    0,4 (lên men) 2C2H5OH+2CO2
    0,4 CACO3
    0,8 0,8
    mTB=0,4*162=64,8 (g)

  23. 1.a) C2H5OH+CH3COOH→ CH3COOC2H5 + H2O
    b)CH2CHCOOH + CH3OH → CH2CHCOOCH3 + H2O

    2. NaOH + CH3COOCHCH2 → CH3COONa + CH3CHO
    HCOOCH2CHCH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CHCH2OH

    3. 3H2 + (C17H33COO)3C3H5 → (C17H35COO)3C3H5

    4. Khác nhau: chất béo lỏng có các gốc hidrocacbon không no còn chất béo rắn chưas các gốc hidrcacbon no.
    Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì trong quá trình chiên đó sẽ sản sinh các chất aldehyt, chất oxi hóa,.. gây hại cho sức khỏe.

    5. a) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu
    Hiện tượng: dung dịch không màu chuyển sang xanh lam
    b)Hiện tượng: xuất hiện kết tủa đỏ gạch

    6. a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
    Hiện tượng: dung dịch có phức màu xanh lam
    b) Sau khi đun nóng, phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch

    7. CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
    nCH3COOCH3=11,1/74= 0.15(mol)
    mMuối = 0,15.82=12,3g

    8.
    nGlucose= 18/180 = 0.1(mol)
    Do hiệu suất là 100% nên ta có:
    VCO2= 0,1.2.22,4=4,48(L)

    9.
    nCaCO3 = 80/100=0,8(mol)
    nTinh bột = 0,8/2 = 0,4 (mol)
    mTinh bột = 0,4.162= 64,8 (g)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!