Bài kiểm tra hệ số 1 lớp 12 – ester béo carbohydrate
TRƯỚC KHI LÀM BÀI
Em hãy xem đề, ghi đáp án vào phần bình luận bên dưới. Nhớ
- Tự làm, bởi vì được tham khảo các tài liệu mà.
- Tự giác, thể hiện sự tôn trọng mình và người khác.
- Nỗ lực hết mình, vì dù học online thì quan trọng nhất vẫn là kiến thức và kĩ năng thu lượm được; không phải điểm số.
- Mặc dù vậy, điểm số giúp đánh giá được quá trình dạy và học; nên cần nghiêm túc, không gian lận.
Chúc các em làm bài vui và hạnh phúc.
ĐỀ BÀI NHƯ SAU
Không bắt buộc; nhưng rất hoan nghênh nếu bài giải viết ngắn gọn, lời văn xúc tích giàu cảm xúc!
Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Ca = 40.
1. (1đ) Viết phản ứng điều chế các este sau từ axit và ancol tương ứng:
a) Etyl axetat.
b) Metyl acrylat.
2. (1đ) Cho hai este: CH3–COO–CH3 ; HCOO–CH2–CH=CH2. Viết phương trình phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH.
3. (1đ) Viết phương trình của chất béo Triolein phản ứng với H2 dư (xt Ni, t0)?
4. (1đ) Chất béo lỏng khác chất béo rắn ở điểm nào? Vì sao nên ăn chất béo lỏng? Có nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiệm tiền không? Vì sao?
5. (1,5đ) Nêu hiện tượng khi:
a) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có Cu(OH)2/OH– ở t0 thường. Viết phương trình.
b) Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên.
6. (1,5đ) Nêu hiện tượng khi:
a) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm có Cu(OH)2/OH– ở t0 thường. Viết phương trình.
b) Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên.
7. (1đ) Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Viết phương trình và tính khối lượng muối thu được?
8. (1đ) Lên men 36 gam glucozơ để điều chế ancol etylic (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được V lít khí CO2 (đktc). Tính V?
9. (1đ) Cho m gam tinh bột lên men hoàn toàn thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 160 gam kết tủa. Tìm trị của m?
—HẾT—
1.
a) Etyl axetat: CH3COOH + C2H5OH –> CH3COOC2H5
b) Metyl acrylate: CH2=CH(CH3)OOH + CH3OH –> CH2=CH(CH3)OOCH3 + H2O
2.
CH3COOCH3 + H20 CH3COOH + CH3OH
H-COO-CH2-CH=CH2 + H2O HCOOH + CH2=CH-CH2-OH
3.
(C17H33COO)3C3H5 (lỏng) + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5 (rắn)
4.
Chất béo lỏng khác chất béo rắn ở trạng thái trong môi trường. Chúng ta nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng cải thiện lượng cholesterol trong máu, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Dầu ăn khi chiên ở nhiệt độ cao sẽ xảy ra các phản ứng hóa học, sinh ra các chất aldehyt, chất ôxy hóa… đều là những chất rất có hại cho sức khỏe. Ăn nhiều có thể gây ung thư
5.
a) C6H12O6 + Cu(OH)2 –> (C6H11O5)2Cu + H20
Hiện tượng: dung dịch có màu xanh lam
6.
a) C12H22O11 + Cu(OH)2 –> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
7.
CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3 = 22,2/74 = 0,3 (mol)
mCH3COONa = 0,3.82 = 24,6 (g)
8.
C6H12O6 –> 2 C2H5OH + 2 CO2
nGlucose = 36/180 = 0,2 (mol)
VCO2 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
9.
(C6H10O5)n + nH2O –> 2nC2H5OH + 2nCO2
CO2 + Ca(OH)2 –> CaCO3 + H2O
nCaCO3 = 160/100 = 1,6 (mol)
n(C6H10O5)n = 1,6.2= 3,2 (mol)
m= 3,2.162n = 518,4n (g)
1. C2H5OH +CH3COOH –>(t độ) CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CHCOOH + CH3OH CH2CHCOOCH3 + H2O
2. CH3-COO-CH3 CH3COOH + CH3OH
HCOO-CH2-CH=CH2 HCOOH + CH2=CH-CH2-OH
3. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5
4. Nên ăn chất béo lỏng vì nếu ăn các chất béo rắn, khi vào cơ thể một thời gian, nó sẽ trở lại thành thể rắn ở trong mạch máu, gây các bệnh nguy hiểm
5. A)2C6H12O6 + CU(OH)2 –> (C6H11O6)2Cu + H2O Tạo phức đồng xanh lam
b)tạo kết tủa CU2O đỏ gạch
6. A) 2C12H22O11 + Cu(Oh)2 –> (C12H21O11)2Cu + 2H2O Tạo phức đồng xanh lam
B) không có hiện tượng
7. CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
0,3 0,3
nCH3COOCH3 = 22,2 / 74 = 0,3 (mol)
m muối = 0,3 . 82 = 24,6 (g)
Đáp án : 24,6 gam
8. C6H12O6 –> 2CO2 + 2C2H5OH
0,2 0,4
nC6H12O6 = 0,2 (mol)
V Co2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 (l)
9. 162 gam tinh bột –> 200 gam CaCO3
? gam tinh bột –> 160 gam kết tủa
m tinh bột = (160 . 162 ) / 200 = 129,6 (g)
1. CH3COOH + C2H5-OH H2SO4đ CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
2.
CH3COOCH3 + NaOH —>CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH —> HCOONa + CH3CH2-CHO
3.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 —>(ni/t) ( C17H35COO)3C3H5
4. -Ở điều kiện thường chất béo không no ở trạng thái lỏng, chất béo no ở trạng thái rắn
-hidro hoá chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn
– vì khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được muối axit béo
– vì khi ăn chất béo rắn (dầu chiên lại nhiều lần) vào cơ thể một thời gian sau ở nhiệt độ bình thường sẽ trở thành rắn trong mạnh máu gây các bệnh mỡ trong máu
5.
a) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 —> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
tạo phức đồng ( C6H11O6)2Cu màu xanh lam
b) tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch
6.
a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 —> (C12H21O11)2Cu +2H2O
tạo phức đồng xanh lam
b) Không có hiện tượng
7.
CH3COOCH3 + NaOH —> CH3COONa + CH3OH
n CH3COOCH3 = 22,2 : 74 = 0,3 (mol)
m muối = 0,3 . 82 = 24,6 (g)
8.
C6H12O6 —> 2CO2 + 2C2H5OH
n glucozo = 36 : 180 = 0,2 (mol)
n CO2 = 0.4 (mol)
V = 0,4 . 22,4 = 8,96 (l)
9.
m/162 .2.100=160
m=129.6(g)
Câu 1:
(1) C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
(2) CH2=CHCOOCH3 + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
(1) CH3COOCH3 + NaOH -t*, xt -> CH3COONa + H2O
(2) HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH -t*,xt-> HCOONa + CH3CH2CHO
Câu 3
C57H104O6 + 3H2 -Ni,t*> (C57H104O6)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo lỏng khác chất béo rắn ở chỗ chất béo rắn được cấu tạo từ các dãy mạch no, điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng. Chất béo lỏng được cấu tạo từ các dãy mạch không no, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ phòng
– Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo rắn dễ nóng chảy, bám vào mạch máu không tốt cho sức khỏe.
– Khi chiên đi chiên lại dầu, chất béo dưới nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra một lường lớn andehit (đồng đẳng chất gây ung thư) nên không được sử dụng lại dầu đã chiên qua.
Câu 5:
a) – Hiện tượng: Tạo ra phức đồng gluco xanh lam
– Phương trình:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -t*,xt-> (C6H12O6)2Cu + 2H2O
b)
– Tạo kết tủa đỏ gạch, phức lam nhạt dần
PTHH: 2(C6H11O6)2Cu + 2H2O → Cu2O + C6H12O7 + 3C6H12O6
Câu 6:
a) – Tạo phức đồng xanh lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b)
– Không có hiện tượng
PTHH:
Câu 7. CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + H2O
nCH3COOCH3 = 0,3 mol = nCH3COONa
=> mCH3COONa = 24,6(g)
Câu 8:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
nGlu = 0,2 mol
nCO2 = 0,4 mol
=> VCO2 = 8,96 (l)
Câu 9:
Ta có m:162 x2 x 100 = 160
=> m=129,6g
Câu 1:
H2SO4 đặc ,to
a. CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 đặc/ to
b. CH2=CHCOOCH3 + H2O ⇌ CH2=CHCOOH + CH3OH
Câu 2:
CH3 – COO – CH3 + NaOH => CH3COONa + CH3CHO
HCOO – CH2 – CH = CH2 + NaOH => HCOONa + CH2 = CH – CH2 – OH
Câu 3:
Ni/ to
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ——–> (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo rắn hình thành từ các axit no, còn lỏng thì không no.
– Nên ăn chất béo lỏng là vì nó chuyển hóa tốt hơn
– Không nên, vì sinh ra các chất oxi hóa có hại cho sức khỏe
Câu 5:
a. Hiện tượng: Dung dịch chuyển sang màu xanh lam
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH => CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
b. Hiện tượng: Sau khi đun nóng ra kết tủa đỏ gạch
Câu 6
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo thành màu xanh đậm
2C12H22O11 + Cu(OH)2 => (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b. Hiện tượng: Sau khi đun nóng vẫn màu xanh lam
Câu 7
CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= nCH3COONa = 0,3 mol
mCH3COONa = 24,6g
Câu 8:
Men rượu/30 – 32o C
C6H12O6 —————> 2C2H5OH + 2CO2
nCO2 = 2nC6H12O6 = 0,4 mol
V = 0,4 . 22,4 = 8, 96 lít
Câu 9:
(C6H10O5)n => nC6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3
nCaCO3 = 1,6 mol => nCO2 = 1,6 mol => nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5
mC6H10O5 = 129,6g
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CHCOOH + CH3OH → CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Khác nhau:
+ Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng ( mỡ động vật,…), trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no
+ Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…), trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
– Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
– Không nên. Vì chất béo chiên đi chiên lại khiến món ăn mất vị ngon và dễ mắc ung thư do chất béo bị oxi hoá sinh ra các chất độc hại (vd:peoxit)
Câu 5:
a) Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
PTHH: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a) Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng
Câu 7:
PTHH: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0.2(mol)
→ nCO2=0.4(mol)
→ VCO2(đktc)=8.96(l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột = (160×162):200 = 129,6 (g)
Câu 1:
H2SO4 đặc / nhiệt độ
a. CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 đặc / nhiệt độ
b. CH2=CHCOOCH3 + H2O ⇌ CH2=CHCOOH + CH3OH
Câu 2:
CH3 – COO – CH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3CHO
HCOO – CH2 – CH = CH2 + NaOH –> HCOONa + CH2 = CH – CH2 – OH
Câu 3:
Ni/ nhiệt độ
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo rắn hình thành từ các axit no, còn lỏng thì không no.
– Nên ăn chất béo lỏng là vì nó chuyển hóa tốt hơn
– Không nên, vì sinh ra các chất oxi hóa có hại cho sức khỏe
Câu 5:
a. Hiện tượng: Dung dịch chuyển sang màu xanh lam
NaOH / nhiệt độ
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 –> CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
b. Sau khi đun nóng ra kết tủa đỏ gạch
Câu 6
c. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 –> (C12H22O11)2Cu + 2H2O
d. Sau khi đun nóng vẫn màu xanh lam
Câu 7
CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= nCH3COONa = 0,3 mol
mCH3COONa = 24,6g
Câu 8:
Men rượu/30 – 32o C
C6H12O6 –> 2C2H5OH + 2CO2
nCO2 = 2nC6H12O6 = 0,4 mol
V = 0,4 . 22,4 = 8, 96lít
Câu 9:
(C6H10O5)n –> nC6H12O6 –> 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 –> CaCO3
nCaCO3 = 1,6 mol –> nCO2 = 1,6 mol –> nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5
mC6H10O5 = 129,6g
Câu 1:
H2SO4 đặc, to
a. CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 đặc, to
b. CH2 = CHCOOCH3 + H2O ⇌ CH2 = CHCOOH + CH3OH
Câu 2:
CH3 – COO – CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
HCOO – CH2 – CH = CH2 + NaOH → HCOONa + CH2 = CH – CH2 – OH
Câu 3:
Ni/ to
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ——–> (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo rắn hình thành từ các axit no, còn lỏng thì không no.
– Nên ăn chất béo lỏng là vì nó chuyển hóa tốt hơn.
– Không nên, vì sinh ra các chất oxi hóa có hại cho sức khỏe
Câu 5:
a. Hiện tượng: Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
b. Đun nóng ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b. Đun nóng ống nghiệm xuất hiện dung dịch xanh lam.
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= nCH3COONa = 0,3 mol
mCH3COONa = 24,6g
Câu 8:
Men rượu/30 – 32o C
C6H12O6 —————> 2C2H5OH + 2CO2
nCO2 = 2nC6H12O6 = 0,4 mol
V = 0,4 . 22,4 = 8,96 l
Câu 9:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
nCaCO3 = 1,6 mol
=> nCO2 = 1,6 mol
=> nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5
mC6H10O5 = 129,6g
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH –> CH3COOC2H5 + H2O (đk: mũi tên 2 chiều t, độ H2SO4đ)
CH2=CHCOOH + CH3OH –> CH2=CHCOOCH3 + H2O ( đk: mũi tên 2 chiều t độ, H2SO4đ)
Câu 2:
HCOO-CH2-CH=CH2 + NAOH –> HCOO-NA + CH2CHCH2OH
CH3COOCH3+NAOH –> CH3COONA + CH3OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5 (đk: t°, Ni, p)
Câu 4:
Khác nhau:
Chất béo ở thể rắn( mỡ động vật,…): điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
Chất béo ở thể lỏng(dầu thực vật,…): điểm nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng
Loại chất béo: bão hoà hoặc không bão hoà
Nguồn gốc: thực vật hoặc mỡ động vật
Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể
Câu 5:
a) Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2CU + 2H2O
b) Sau đó, đun nóng lên màu xanh của phức nhạt dần đi và xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 6:
a) Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b)sau khi đun nóng không có hiện tượng nào xảy ra
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
( Este đơn chức => mol ester = mol muối )
nCH3COOCH3= 22,2/(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0,2 (mol)
–> nCO2 = 2nGlucozo= 0,4 (mol)
–>VCO2(đktc) = n x 22,4=0,4 x 22,4 = 8.96 (l)
Câu 9:
(C6H10O5)n –> C6H12O6–> 2CO + 2C2H5OH
nCaCO3 = nCO2= 160/100=1,6(mol)
n tinh bột = 1,6 / 2 = 0,8 (mol)
1.CH3COOH + C2H5OH –> CH3COOC2H5
C2H3COOH + CH3OH C2H3COOCH3
2.CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CH2-CHO
3.(C17H33O11)3C3H5 + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5
4. KHÁC NHAU : chất béo rắn chứa gốc axit béo no
Chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
LÝ DO : chất béo rắn có hại cho sức khỏe, trong quá trình tiêu hóa, chất béo rắn sẽ bám thành mạch máu gây tắt nghẽn mạch máu. Vì vậy ta nên ăn chất béo lỏng.
– không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì dầu mỡ để lâu sẽ sinh ra andehit không tốt cho sức khỏe ( hình thành liên kết C=C trong gốc axit béo bị oxi hóa bởi oxi)
5. Hiện tượng : tạo dung dịch phức có màu xanh
2C6H12O6 + Cu(OH)2 –> 2H2O + (C6H11O6)2Cu
Hiện tượng : khi đun lên tạo ra kết tủa màu đỏ gạch
6. Hiện tượng : tạo dung dịch phức đồng có màu xanh lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 –> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Khi tiếp tục đun nóng thì không có hiện tượng gì xảy ra
7. Pt : CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
Mol CH3COOCH3 = 22,2 : 74 = 0,3mol
m muối CH3COONa = 0.3 . 82 = 24,6g
8. Pt : C6H12O6 –> 2CO2 + 2C2H5OH
n glu = 36 : 180 = 0,2mol
n CO2 = 0,4 mol
V CO2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 l
9. 162 g tinh bột –> 200g CaCO3
? g tinh bột –> 160 g kết tủa (CaCO3)
m tinh bột = (160 : 162) . 200 = 129,6g
1.
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5
CH2=CHCOOH + CH3OH ⇔ CH2=CHCOOCH3
2.
CH3COOCH3 + NaOH —->CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH —-> HCOONa + CH2=CHCH2OH
3. C3H5(OOC-C17H33)3 + 3H2 —-> C3H5(OOC-C17H35)3
4. – Chất béo lỏng là chất béo chứa gốc axit không no và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng còn chất béo rắn là chất béo chứa gốc axit no và có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng.
Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo rắn không tốt cho sức khoẻ. Chất béo dạng rắn sẽ bám vào thành mạch máu, gây tắc mạch máu => xơ vữa động mạch, huyết áp.
Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì chất béo có gốc C=C trong gốc axit béo bị oxi hoá bởi oxi trong không khí, tạo thành peoxit có gốc andehit gây ảnh hưởng tới sức khoẻ.
5. a) Hiện tượng : tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam.
Phương trình :
2C6H12O6 + Cu(OH)2 ——> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Sau khi đun nóng ống nghiệm trên ta thấy hiện tượng là tạo thành Cu2O màu đỏ gạch.
6.
Hiện tượng : tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam.
Phương trình :
2C12H22O11 + Cu(OH)2 ——> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b) Không có hiện tượng.
7. Phương trình :
CH3COOCH3 + NaOH ——>CH3COONa + CH3OH
Tỉ lệ mol : 1:1:1:1
nCH3CÔCH3 = 22.2/74= 0.3 mol => nCH3COONA = 0.3 mol
mCH3COONA= 0.3 x 82 = 24.6g
Vậy khối lượng muối thu được là 24.6g
8. nhớ 180g glucozo -> 44.8l CO2
=> 36g glucozo sẽ tạo thành : (36 x44.8)/180 x 100% = 8.96l CO2
9. nhớ 162g tinh bột -> 200g kết tủa CaCO3
=> có 160g kết tủa sẽ cần có : (160×162)/200 = 129.6g tinh bột.
Câu 1:
a) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CH2-CHO
Câu 3:
(C17H33O11)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Chất béo lỏng khác chất béo rắn về thành phần cấu tạo: chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no, chất béo rắn chứa axit béo no. Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo rắn ăn vào cơ thể sau một thời gian ở nhiệt độ bình thường nó sẽ trở lại thành chất rắn gây cản trở mạch máu. Chiên đi chiên lại dầu ăn nhiều lần thì dầu ăn sẽ bị phân giải thành các chất gâu ung thư như anđehit, …
Câu 5:
a) C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H12O6)2Cu +H2O
Hiện tượng: kết tủa Cu(OH)2 tan dần cho phức đồng glucozo, dd xanh lam
b) HCOCH2(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HCOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
c) Hiện tượng; kết tủa đỏ gạch
Câu 6:
a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 —> (C12H21O11)2Cu +2H2O
hiện tượng: kết tủa tan dần, tạo phức đồng xanh lam
d) Phản ứng không xảy ra không có hiện tượng
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
n CH3COOCH3 = 22,2 : 74 = 0,3 (mol)
m muối = 0,3 . 82 = 24,6 (g)
Câu 8:
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
n glucozo = 36 : 180 = 0,2 (mol)
n CO2 = 0.4 (mol)
V = 0,4 . 22,4 = 8,96 (l)
Câu 9:
162 gam tinh bột 200 gam CaCO3
? gam tinh bột 160 gam kết tủa
m tinh bột = (160 . 162 ) : 200 = 129,6 (g)
Bài 1:
CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOCH2CH3 + H2O
CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CH-COOCH3 + H2O
Bài 2:
CH3COOCH3 + NAOH => CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Bài 3:
C3H5(OCO-C17H33)3 + 3H2 => C3H5(OCO-C17H35)3
Bài 4:
Khác nhau:
– Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng ( mỡ động vật,…), trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no.
– Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…), trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no.
Nên ăn chất béo lỏng vì có hàm lượng chất béo bão hòa ít hơn.
Không nên ăn chất béo chiên đi chiên lại. Vì chất béo chiên đi chiên lại khiến món ăn mất vị ngon và dễ mắc ung thư.
Bài 5:
a) Hiện tượng:
– Tạo ra dung dịch phức chất màu xanh lam.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Sau khi đun nóng, màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Bài 6:
a) Hiện tượng:
– Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b) Không có hiện tượng.
Bài 7:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức => mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Bài 8:
nGlucozo=36/180=0.2 (mol)
=> nCO2=0.4 (mol)
=> VCO2(đktc)=8.96 (l)
Bài 9:
Tinh bột (162g) => m kết tủa = 200g
Tinh bột (?g) => m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột= (160×162):200= 129,6 (g)
Nguyễn Phúc Ngọc Minh – 12D5 – 14
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
+ Chất béo chứa gốc axit béo no: thể rắn do có điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng ( mỡ động vật,…)
Chất béo chứa gốc axit béo không no: thể lỏng do có điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật, dầu động vật…)
+ Vì trong chất béo lỏng có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
+ Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiệm tiền vì dầu ăn sẽ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, và dầu chiên ở nhiệt độ càng cao, càng sử dụng lại nhiều lần, lượng chất độc càng gia tăng. Không chỉ mùi vị dầu thay đổi khiến món ăn đổi hương vị mà tính an toàn của nó với sức khỏe cũng không còn. Con người có thể mắc các bệnh như tăng cholesterol LDL, dạ dày tiết nhiều axit hơn hoặc có thể gây ung thư cho con người.
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2CU + 2H2O
b. Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a.Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b.Hiện tượng: Không hiện tượng
Câu 7:
Pt: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2/(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0.2(mol)
→ nCO2=0.4(mol)
→ VCO2(đktc)=8.96(l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột= (160×162):200= 129,6 (g)
Câu 1:
H2SO4 đặc ,to
a. CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 đặc/ to
b. CH2=CHCOOCH3 + H2O ⇌ CH2=CHCOOH + CH3OH
Câu 2:
CH3 – COO – CH3 + NaOH => CH3COONa + CH3CHO
HCOO – CH2 – CH = CH2 + NaOH => HCOONa + CH2 = CH – CH2 – OH
Câu 3:
Ni/ to
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ——–> (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo rắn hình thành từ các axit no, còn lỏng thì không no.
– Nên ăn chất béo lỏng là vì nó chuyển hóa tốt hơn
– Không nên, vì sinh ra các chất oxi hóa có hại cho sức khỏe
Câu 5:
a. Hiện tượng: Dung dịch chuyển sang màu xanh lam
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH => CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
b. Hiện tượng: Sau khi đun nóng ra kết tủa đỏ gạch
Câu 6
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo thành màu xanh đậm
2C12H22O11 + Cu(OH)2 => (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b. Hiện tượng: Sau khi đun nóng vẫn màu xanh lam
Câu 7
CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= nCH3COONa = 0,3 mol
mCH3COONa = 24,6g
Câu 8:
Men rượu/30 – 32o C
C6H12O6 —————> 2C2H5OH + 2CO2
nCO2 = 2nC6H12O6 = 0,4 mol
V = 0,4 . 22,4 = 8, 96 lít
Câu 9:
(C6H10O5)n => nC6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3
nCaCO3 = 1,6 mol => nCO2 = 1,6 mol => nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5
mC6H10O5 = 129,6g
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CH-COOH + CH3OH ⇔ CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
_Khác nhau:
Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng ( mỡ động vật,…), trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no
Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…), trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
_Không nên. Vì chất béo chiên đi chiên lại khiến món ăn mất vị ngon và dễ mắc ung thư.
Câu 5:
a)Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b)Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a) Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng
Câu 7:
Phương trình: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0.2(mol)
→ nCO2=0.4(mol)
→ VCO2(đktc)=8.96(l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột= (160×162):200= 129,6 (g)
1)a. C2H5OH + CH3-COOH -> CH3-COO-C2H5 + H2O b. H2O+ CH2 = CH – COOCH3 -> CH2=CH-COOH + CH3OH
2)CH3-COO-CH3 + NaOH -> CH3-COONa + ch3oh
HCOO-CH2-CH=CH2+ NaOH-> HCOONa + CH2=CH-CH2-OH
3)(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> ( C17H35COO)3C3H5
4)Chất béo lỏng khác rắn:
chất béo rắn có điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng, còn chất béo lỏng có điểm nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.
Nên ăn chất béo lỏng vì nó làm từ các loại thực vật và động vật máu lạnh có nhiều chất tốt cho cơ thể người.
Chất béo rắn hình thành từ axit no, còn chất béo lỏng là axit không no
Không nên ăn chất béo chiên đi chiên lại khi chiên lại chất béo nó sinh ra chất aldehyde là nguyên tố độc hại. Là nguyên nhân của các căn bệnh ung thư, béo phì, … Ăn lại dầu chiên nhiều lần còn tăng cholesterol LDL
5)a. Hiện tượng đ chuyển sang màu xanh lam
CH2OH(CHOH)4CHO + 2CU(OH)2 + NAOH =>
CH2OH(CHOH)4COONA + CU2O + 3H2O
6)a. Hiện tượng kết tủa CU(OH)2 tan tạo thành màu xanh
2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H22O11)2Cu + 2H2O
7) + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= nCH3COONa = 0,3 mol
mCH3COONa= 24,6g
8)C6H12O2 -> 2C2H5OH + 2CO2
nCO2= 0,4 mol
V= 8,96 lít
9)(C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3
nCaCO3= 1,6 mol => nCO2=1,6 mol => nC6H12O6= 0,8 mol = nC6H10O5
mC6H10O5= 129,6g
câu 1. CH3COOH+CH3CH2OH-> CH3COOCH2CH3+H2O (đk H2SO4)
CH2=CHCOOH+CH3OH->CH2=CH-COOCH3+ H2O
câu 2. CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2+NAOH -> HCOONA+CH2=CHCH2OH
câu 3. (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
câu 4. Béo rắn nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
Béo lỏng nhiệt độ nóng chảy dưới nhiệt độ phòng, nhẹ hơn nước, nhiệt độ sôi cao
Không nên, Dầu ăn, mỡ khi chiên rán ở nhiệt độ cao (thường trên 180 độ C) sẽ xảy ra các phản ứng hóa học, sinh ra các chất aldehyt, chất ôxy hóa… đều là những chất rất có hại cho sức khỏe. Nếu nấu ở nhiệt độ càng cao (như để cho dầu bốc cháy trên chảo), số lần nấu lại càng nhiều thì lượng chất độc hại sinh ra càng nhiều
câu 5. 2C6H12O6+CU9(OH)2-> 2H2O+(C6H11O6)2CU
Tạo phức đồng glucose màu xanh
Đun nóng tạo màu xanh đậm
câu 6. 2C12H22O11+CU(OH)2-> (C12H22O11)2CU+2H2O
Tạo dung dịch có màu xanh lam đậm
không hiện tượng
câu 7. CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
câu 8. 180 g glucozo-> 2*22.4 l CO2
36 g glucozo->? l CO2
L CO2= 8.96l
câu 9. (C6H10O5)n => nC6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2 CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 nCaCO3 = 1,6 mol => nCO2 = 1,6 mol => nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5 mC6H10O5 = 129,6g
Câu 1:
a) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CH2-CHO
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Chất béo lỏng khác chất béo rắn về thành phần cấu tạo: chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no, chất béo rắn chứa axit béo no. Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo rắn ăn vào cơ thể sau một thời gian ở nhiệt độ bình thường nó sẽ trở lại thành chất rắn gây cản trở mạch máu. Chiên đi chiên lại dầu ăn nhiều lần thì dầu ăn sẽ bị phân giải thành các chất gâu ung thư như anđehit, …
Câu 5:
a) C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H12O6)2Cu +H2O
Hiện tượng: kết tủa Cu(OH)2 tan dần cho phức đồng glucozo, dd xanh lam
b) HCOCH2(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HCOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
c) Hiện tượng; kết tủa đỏ gạch
Câu 6:
a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 —> (C12H21O11)2Cu +2H2O
hiện tượng: kết tủa tan dần, tạo phức đồng xanh lam
d) Phản ứng không xảy ra không có hiện tượng
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
n CH3COOCH3 = 22,2 : 74 = 0,3 (mol)
m muối = 0,3 . 82 = 24,6 (g)
Câu 8:
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
n glucozo = 36 : 180 = 0,2 (mol)
n CO2 = 0.4 (mol)
V = 0,4 . 22,4 = 8,96 (l)
Câu 9:
162 gam tinh bột 200 gam CaCO3
? gam tinh bột 160 gam kết tủa
m tinh bột = (160 . 162 ) : 200 = 129,6 (g)
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CH-COOH + CH3OH ⇔ CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Khác nhau:
Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng (mỡ động vật,…) và trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no.
Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…) và trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu xài nhiều lần sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng
Câu 7:
Pt: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0.2(mol)
→ nCO2=0.4(mol)
→ VCO2(đktc)=8.96(l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột= (160×162):200= 129,6 (g)
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CH-COOH + CH3OH ⇔ CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Khác nhau:
Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng (mỡ động vật,…) và trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no.
Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…) và trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no.
Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
Không nên. Vì chất béo chiên đi chiên lại khiến món ăn mất vị ngon và dễ mắc ung thư.
Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu xài nhiều lần sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể (vd: peoxit sinh ra do chất béo tác dụng với oxi trong không khí).
Câu 5:
a.Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b.Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a.Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b.Không hiện tượng
Câu 7:
Pt: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0.2(mol)
→ nCO2=0.4(mol)
→ VCO2(đktc)=8.96(l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột= (160×162):200 = 129,6 (g)
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH –> CH3COOC2H5 + H2O (đk: mũi tên 2 chiều t, độ H2SO4đ)
CH2=CHCOOH + CH3OH –> CH2=CHCOOCH3 + H2O ( đk: mũi tên 2 chiều t độ, H2SO4đ)
Câu 2:
HCOO-CH2-CH=CH2 + NAOH –> HCOO-NA + CH2CHCH2OH
CH3COOCH3+NAOH –> CH3COONA + CH3OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –> (C17H35COO)3C3H5 (đk: t°, Ni, p)
Câu 4:
Khác nhau:
Chất béo ở thể rắn( mỡ động vật,…): điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
Chất béo ở thể lỏng(dầu thực vật,…): điểm nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng
Loại chất béo: bão hoà hoặc không bão hoà
Nguồn gốc: thực vật hoặc mỡ động vật
Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể
Câu 5:
a) Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2CU + 2H2O
b) Sau đó, đun nóng lên màu xanh của phức nhạt dần đi và xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 6:
a) Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b)sau khi đun nóng không có hiện tượng nào xảy ra
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
( Este đơn chức => mol ester = mol muối )
nCH3COOCH3= 22,2/(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0,2 (mol)
–> nCO2 = 2nGlucozo= 0,4 (mol)
–>VCO2(đktc) = n x 22,4=0,4 x 22,4 = 8.96 (l)
Câu 9:
(C6H10O5)n –> C6H12O6–> 2CO + 2C2H5OH
nCaCO3 = nCO2= 160/100=1,6(mol)
n tinh bột = 1,6 / 2 = 0,8 (mol)
m tinh bột = 0,8 x 162 = 129,6 (g)
1)
CH3COOH + C2H5OH => CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CHCOOH + CH3OH => CH2=CHCOOCH3 + H2O
2)
CH3COOCH3 + NAOH => CH3COONa + CH3OH
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CH-CH2OH
3)
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5
4)
-Điểm khác nhau là:
+Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng ( mỡ động vật,…), trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no
+Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…), trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
-Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
-Không nên. Vì chất béo chiên đi chiên lại làm cho món ăn mất vị ngon và nguy cơ cao mắc ung thư
5)
a) Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
6)
a) Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng
7)
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Este đơn chức => mol ester = mol muối
nCH3COOCH3 = 22,2/(12 . 3 + 6 + 16 . 2) = 0,3 mol
mCH3COONa = 0,3 . 82 = 24,6 g
8)
nGlucozo = 36/180 = 0.2 mol
nCO2 = 0.4 mol
VCO2 (đktc) = n . 22,4 = 8.96 l
9)
Tinh bột 162 g → m kết tủa = 200 g
Tinh bột m = ? g → m kết tủa = 160 g
m tinh bột = (160 . 162)/200 = 129,6 g
Câu 1:
a) CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 +H2O
b) CH2CCOOH + CH3OH → CH2=COOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3-COO-CH3 + NAOH → CH3COONa + CH3OH
HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
-Khác nhau:
+ Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng ( mỡ động vật,…), trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no
+ Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…), trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
– Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
– Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần. Vì dầu mỡ để lâu bị ôi do liên kết C=C trong gốc axit béo bị oxi hóa bởi Oxi không khí, dầu xài nhiều lần sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể, chất béo chiên đi chiên lại khiến món ăn mất vị ngon và dễ mắc ung thư
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
PTHH: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2CU + 2H2O
b. Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b. Không hiện tượng
Câu 7:
PT: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82 =24,6 (g)
Câu 8:
nGlucozo=36/180=0.2(mol)
→ nCO2=0.4(mol)
→ VCO2(đkc)=8.96(l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 160g
Toán: m tinh bột= (160×162):200= 129,6 (g)
HẾT
CÂU 1
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CHCOOCH3 + H2O
CÂU 2
CH3COOCH3 + NAOH => CH3COONA + CH3OH
HCOOCH2CH=CH2 + NAOH => HCOONA + CH2=CHCH2OH
CÂU 3
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5
CÂU 4
CHẤT BÉO RẮN LÀ CHẤT BÉO CHỨA CÁC GỐC AXIT BÉO NO CÒN CHẤT BÉO LỎNG CHỨA CÁC GỐC AXIT BÉO KHÔNG
VÌ CHẤT BÉO RẮN SẼ BÁM VÀO THÀNH MẠCH MÁU TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA LÀM TẮC MẠCH MÁU GÂY XƠ ĐỘNG MẠCH. VÌ VẬY NÊN ĂN CHẤT BÉO LỎNG.
KHÔNG NÊN VÌ CHẤT BÉO KHI CHIÊN SINH RA CHẤT ANDEHIT CÓ HẠI CHO SỨC KHỎE
CÂU 5
CU(OH)2 TAN, TẠO RA DD CÓ MÀU XANH
C6H12O6 + CU(OH)2 => (C6H11O6)2CU + H2O
2(C6H11O6)2CU + 2H2O => CU2O + C6H12O7 + 3C6H12O6
CÂU 6
MẤT MÀU XANH
CU(OH)2 + 2C12H22O11 => 2H2O + (C12H22O11)2CU
CÂU 7
CH3COOH + NAOH => CH3COOH + NAOH
1.a) CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H20
b) CH2=CHCOOH + CH3OH⇌CH2=CHCOOCH3 + H2O
2.CH3-COO-CH3 + NAOH -> CH3COONA + CH3OH
HCOO-CH2-CH=CH2 + NAOH -> HCOONA + CH2=CH-CH2-OH
3.(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
4. Khác nhau : Béo rắn nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
Béo lỏng nhiệt độ nóng chảy dưới nhiệt độ phòng, nhẹ hơn nước, nhiệt độ sôi cao
Không nên, Dầu ăn, mỡ khi chiên rán ở nhiệt độ cao (thường trên 180 độ C) sẽ xảy ra các phản ứng hóa học, sinh ra các chất aldehyt, chất ôxy hóa… đều là những chất rất có hại cho sức khỏe. Nếu nấu ở nhiệt độ càng cao (như để cho dầu bốc cháy trên chảo), số lần nấu lại càng nhiều thì lượng chất độc hại sinh ra càng nhiều
5.a) 2C6H12O6+CU9(OH)2-> 2H2O(C6H11O6)2CU
HT : Tạo phức đồng glucose màu xanh
b) Đun nóng tạo màu xanh đậm
6. a) 2C12H22O11+CU(OH)2-> (C12H22O11)2CU+2H2O
HT : Tạo dung dịch có màu xanh lam đậm
b) Không có hiện tượng xảy ra
7.CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối
nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol)
mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
8.nGlucozo=36/180=0,2 (mol)
–> nCO2 = 2nGlucozo= 0,4 (mol)
–>VCO2(đktc) = n x 22,4=0,4 x 22,4 = 8.96l
9.(C6H10O5)n => nC6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2 CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 nCaCO3 = 1,6 mol => nCO2 = 1,6 mol => nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5 mC6H10O5 = 129,6g
1. a)Etyl Axetat: CH3-COOH + CH3-CH2-OH CH3-COO-CH2-CH3 + H2O
b) Metyl Acrylat: CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
2. a)CH3-COO-CH3 + NAOH => CH3-COONA + CH3-OH
b) HCOO-CH2-CH=CH2 + NAOH => HCOONA + CH2=CH-CH2-OH
3. (C17H35COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5
4. Chất béo rắn là chất béo chứa các Axit béo no con chất béo lỏng là chất béo chứa các axit béo không no.
Nên ăn chất béo lỏng vì trong chất béo rắn trong quá trình tiêu hoá sẽ bám dính vào thành mạch máu, gây tắc mạch máu; nguyên nhân gây xơ vữa động mạch.
Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì khi chiên chất béo ở nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra các chất andehit, oxy hóa có hại cho sức khỏe.
5. 2C6H12O6+CU9(OH)2-> 2H2O(C6H11O6)2CU
Tạo phức đồng glucose màu xanh
Đun nóng tạo màu xanh đậm
6. 2C12H22O11+CU(OH)2-> (C12H22O11)2CU+2H2O
Tạo dung dịch có màu xanh lam đậm
7. CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH Vì este đơn chức nên mol ester = mol muối nCH3COOCH3= 22,2:(12×3+6+16×2)=0,3 (mol) mCH3COONa= 0,3×82=24,6 (g)
8. 180 g glucozo-> 2*22.4 l CO2
36 g glucozo->? l CO2
L CO2= 8.96l
9. (C6H10O5)n => nC6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2 CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 nCaCO3 = 1,6 mol => nCO2 = 1,6 mol => nC6H12O6 = 0.8 mol = nC6H10O5 mC6H10O5 = 129,6g