Bài kiểm tra hệ số 1 lớp 12 – Ester Béo Carbohydrate
TRƯỚC KHI LÀM BÀI
Em hãy xem đề, ghi đáp án vào phần bình luận bên dưới. Nhớ
- Tự làm, bởi vì được tham khảo các tài liệu mà.
- Tự giác, thể hiện sự tôn trọng mình và người khác.
- Nỗ lực hết mình, vì dù học online thì quan trọng nhất vẫn là kiến thức và kĩ năng thu lượm được; không phải điểm số.
- Mặc dù vậy, điểm số giúp đánh giá được quá trình dạy và học; nên cần nghiêm túc, không gian lận.
Chúc các em làm bài vui và hạnh phúc.
ĐỀ BÀI NHƯ SAU
Không bắt buộc; nhưng rất hoan nghênh nếu bài giải viết ngắn gọn, lời văn xúc tích giàu cảm xúc!
Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Ca = 40.
1. (1đ) Viết phản ứng điều chế các este sau từ axit và ancol tương ứng:
a) Etyl axetat.
b) Metyl acrylat.
2. (1đ) Cho hai este: CH3–COO–CH=CH2 ; HCOO–CH2–CH=CH2. Viết phương trình phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH.
3. (1đ) Viết phương trình của chất béo Trilinolein phản ứng với H2 dư (xt Ni, t0)?
4. (1đ) Chất béo lỏng khác chất béo rắn ở điểm nào? Vì sao nên ăn chất béo lỏng? Có nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần để tiết kiệm tiền không? Vì sao?
5. (1,5đ) Nêu hiện tượng khi:
a) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có Cu(OH)2/OH– ở t0 thường. Viết phương trình.
b) Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên.
6. (1,5đ) Nêu hiện tượng khi:
a) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm có Cu(OH)2/OH– ở t0 thường. Viết phương trình.
b) Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên.
7. (1đ) Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Viết phương trình và tính khối lượng muối thu được?
8. (1đ) Lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được V lít khí CO2 (đktc). Tính V?
9. (1đ) Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80 gam kết tủa. Tìm trị của m?
—HẾT—
Câu 1:
CH3-COOH + C2H5OH ⇔ CH3-COOC2H5 + H2O
CH2=CH-COOH + CH3OH ⇔ CH2=CH-COOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3-COO-CH=CH2 + NaOH → CH3-COONa + CH3-CHO
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
-Khác nhau:
Thể rắn: điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng (mỡ động vật,…) và trong thành phần chất béo rắn chứa gốc axit béo no.
Thể lỏng: điểm nóng chảy dưới nhiệt độ phòng (dầu thực vật,…) và trong thành phần chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
-Vì dầu có hàm lượng chất béo bão hòa/chất béo chuyển hóa ít hơn.
-Không nên. Vì chất béo chiên đi chiên lại khiến món ăn mất vị ngon và dễ mắc ung thư.
(Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu xài nhiều lần sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể (vd: peoxit) sinh ra do chất béo tác dụng với oxi trong không khí)
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
PTHH 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
PTHH: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng (vẫn là dd phức đồng màu xanh lam)
Câu 7:
Pt: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= 11.1/74=0.15(mol)
=> nCH3COONa= 0.15(mol)
=> mCH3COONa= 0.15×82=12.3(g)
Câu 8:
nGlucozo=18/180=0.1(mol)
→ nCO2=0.2(mol)
→ VCO2(đktc)=4.48(l)
Câu 9:
CO2+Ca(OH)2–>CaCO3+H2O
=> nCO2=nCaCO3=80/100=0.8(mol)
=> n tinh bột phản ứng= 0.4(mol)
=> m tinh bột= 0.4×162:75%=86.4(g)
Câu 1:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
CH2=CH-COOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH=CH2 + NaOH => CH3COONa + CH3CH=O
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CHCH2OH
Câu 3:
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 => (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Chất béo lỏng là một trieste không no và có điểm nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng
Chất béo rắn là một trieste no và có điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng
Không nên ăn chất béo rắn vì chất béo rắn là một chất béo no nên các liên kết cacbon rất bền nên khó tạo ra những phản ứng chuyển hóa chất trong cơ thể vì thế mà hàm lượng chất béo bão hòa sẽ nhiều hơn và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Vì dầu mỡ có liên kết -C=C- trong gốc axit béo nên khi bị oxi hóa sẽ tạo ra andehit(gây hại cho cơ thể). Việc chiên lại nhiều lần dầu mỡ sẽ tạo thêm nhiều hàm lượng andehit và khi ăn vào sẽ gây hại cho cơ thể. Vì thế mà không vì tiết kiệm mà dùng lại nhiều lần dầu mỡ.
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức chất màu xanh lam
Phương trình: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
Phương trình: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b. Không hiện tượng
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
n este=11.1/74 =0.15 (mol)
n muối= n este = 0.15 (mol)
m muối= 0.15 x 82=12.3 (g)
Câu 8:
n glucozo =18/180 =0.1 (mol)
n glucozo=1/2 n CO2
=>n CO2= 0.1 x 2= 0.2 (mol)
V CO2= 0.2 x 22.4 =4.48 (l)
Câu 9:
Tinh bột (162g) → m kết tủa = 200g
Tinh bột (m=?g) → m kết tủa = 80g
Toán: m tinh bột= ((80×162)/200)/75%= 86.4 (g)
Câu 1:
a. CH3-COOH + CH3-CH2-OH CH3-COO-C2H5 + H2O
b. CH2=CH-COOH + CH3-OH CH2=CH-COO-CH3 + H2O
Câu 2:
1. CH3-COO-CH=CH2 + NaOH → CH3-COONa + OHC-CH3
2. HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H31COO)3C3H5 + 6 H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo lỏng: trong thành phần chứa gốc axit béo không no, có nhiều trong dầu thực vật, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ thường.
– Chất béo rắn: Trong thành phần chứa gốc axit béo no, có nhiều trong mỡ động vật, nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ thường.
Nên ăn chất béo lỏng vì có hàm lượng chất béo chưa bão hòa nhiều hơn chất béo bão hòa. Chất béo bão hòa với lượng lớn có thể chất gây các bệnh như cholesterone, trụy tim mạch…v.v
Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu xài nhiều lần sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể, như peoxit sinh ra do chất béo tác dụng với oxi trong không khí, có thể gây ung thư
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Tiếp tục đun nóng thì màu xanh nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
2 C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2 H2O
b. Không hiện tượng
Câu 7:
Pt: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= 11,1 /74 = 0,15 (mol)
có nCH3COOCH3 = nCH3COONa
mCH3COONa= 0,15 x 82 = 12.3 (g)
Câu 8:
nglucozo = 18 / 180 = 0.1 (mol)
nCO2= 0.2 (mol)
→ VCO2 = 4.48 (l)
Câu 9:
Tinh bột n(C6H 2nC2H5OH + 2n CO2
H% = 75%
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
nCO2 = n CaCO3 = 80/100 = 0.8 mol
mtinh bột = (0.8 x 162n)/(2n x 75%) = 86.4 g
Lê Hoàng Hải
Bài 1
a/ CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
b/ CH2=CH(CH3)CH2COOH + CH3OH CH2=CH(CH3)CH2COOCH3 + H2O
Bài 2
CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2-OH
Bài 3
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5
Bài 4
Chất béo lỏng là chất béo trong phân tử có gốc hidrocacbon không no ( gốc axit béo không no )
Chất béo rắn là chất béo trong phân tử có gốc hidrocacbon no ( gốc axit béo no )
Vì trong chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no nên dễ bị cắt nhỏ và tiêu hóa trong cơ thể
Không nên vì khi chiên đi chiên lại nhiều lần, chất béo bị oxi hóa một phần thành andehit nên nếu dùng lại dầu mỡ này sẽ không đảm bảo an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm và gây hại cho người ăn
Bài 5
a/ 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Hiện tượng: tạo thành dung dịch xanh lam
b/ Hiện tượng: kết tủa đỏ gạch
Bài 6
a/ 2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Hiện tượng: cho dung dịch màu xanh lam
b/ Không hiện tượng
Bài 7
CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
Số mol CH3COOCH3 = 11,1/74 = 0,15mol
Số mol muối = 0,15mol
Khối lượng CH3COONa = 0,15.82 = 12,3g
Bài 8
Glucozo –> 2CO2
Glucozo=180g
CO2 = 44g/mol
Số mol CO2 = (2.18)/180 = 0,2mol
Thể tích CO2 = 0,2.22,4=4,48l
Bài 9
Tinh bột -> 2CaCO3
Tinh bột=180g/mol
CaCO3 = 100g/mol
Khối lượng Tinh bột= (80.162).100/(2.100.75) = 86.4g
1.
a) C2H5OH+CH3COOHCH3COOC2H5+H2O
b) CH3OH+ CH2=CHCOOHCH2=CHCOOCH3+H2O
2.
CH3COOCH=CH2+NaOH =>CH3COONa+CH3CHO
HCOO-CH2-CH=CH2 +NaOH=> HCOONa+ CH2=CH-CH2OH
3.
(C17H31COO)3C3H5 +6H2=> (C17H35COO)3C3H5
4. Chất béo lỏng khác với chất béo rắn ở điểm trong phân tử của chất béo lỏng có gốc axit béo không no, còn gốc axit trong chất béo rắn no.
– Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo rắn không tốt cho sức khỏe, sẽ bám dính thành mạch máu gây tắt mạch máu xơ vữa động mạch tăng huyết áp.
– Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì andehit hòa tan nhưng tích tụ lại cơ thể gây tổn hại sức khỏe, như peoxit sinh ra do chất béo tác dụng với oxi trong không khí, có thể gây ung thư
5.
a) Hiện tượng: dung dịch màu xanh lam xuất hiện
2c6h12o6+cu(oh)2 =>(c6h11o6)2cu +2h2o
b) Hiện tượng xuất hiện kết tủa đỏ gạch (Cu2O)
6.
a) Xuất hiện dung dịch màu xanh lam
2C12H22O11+Cu(OH)2=>(C12H21O11)2Cu +2H2O
b) Không có hiện tượng gì
7.
nCH3COOCH3=0.15=n Ch3cooNa => m muối= 12.3(g)
CH3COOCH3+NaOH=> CH3COONa+H2O
8.
Glu=>2CO2
180 2×44
18 8.8
=> nco2= 0.2 => Vco2=4.48 (l)
9.
n kết tủa =nco2=0.8
TB=>nGlu=>2nCO2=>2nCaCO3
162n 2nx44 2nx100
86.4 80 (H=75%)
=> m=86.4 (g)
Dạ máy con bị chập, chưa kịp đánh hết tên nó gửi lun, nên con gửi lại
Câu 1:
a. CH3-COOH + CH3-CH2-OH CH3-COO-C2H5 + H2O
b. CH2=CH-COOH + CH3-OH CH2=CH-COO-CH3 + H2O
Câu 2:
1. CH3-COO-CH=CH2 + NaOH → CH3-COONa + OHC-CH3
2. HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3:
(C17H31COO)3C3H5 + 6 H2 → (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo lỏng: trong thành phần chứa gốc axit béo không no, có nhiều trong dầu thực vật, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ thường.
– Chất béo rắn: Trong thành phần chứa gốc axit béo no, có nhiều trong mỡ động vật, nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ thường.
Nên ăn chất béo lỏng vì có hàm lượng chất béo chưa bão hòa nhiều hơn chất béo bão hòa. Chất béo bão hòa với lượng lớn có thể chất gây các bệnh như cholesterone, trụy tim mạch…v.v
Không nên dùng chất béo chiên nhiều lần vì trong dầu xài nhiều lần sẽ chứa các chất gây độc hại cho cơ thể, như peoxit sinh ra do chất béo tác dụng với oxi trong không khí, có thể gây ung thư
Câu 5:
a. Hiện tượng: tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Tiếp tục đun nóng thì màu xanh nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a. Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.
2 C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2 H2O
b. Không hiện tượng
Câu 7:
Pt: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= 11,1 /74 = 0,15 (mol)
có nCH3COOCH3 = nCH3COONa
mCH3COONa= 0,15 x 82 = 12.3 (g)
Câu 8:
nglucozo = 18 / 180 = 0.1 (mol)
nCO2= 0.2 (mol)
→ VCO2 = 4.48 (l)
Câu 9:
Tinh bột n(C6H 2nC2H5OH + 2n CO2
H% = 75%
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
nCO2 = n CaCO3 = 80/100 = 0.8 mol
mtinh bột = (0.8 x 162n)/(2n x 75%) = 86.4 g
Dạ máy con bị chập, chưa kịp đánh hết tên nó gửi lun, nên con gửi lại
1.
a) CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2=CHCOOH + CH3OH -> CH2=CHCOOCH3 + H2O
2.
CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CHCH2OH
3.
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5
4.
a) Chất béo lỏng là chất béo không no còn chất béo rắn là chất no. Nên ăn chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no nên nó dễ tiêu hóa hơn chất béo rắn. Không nên vì nó sẽ thủy phân một phần sinh ra andehit ăn vô sẽ có hại cho sức khỏe.
5.
a) Hiện tượng phản ứng : tạo dd màu xanh lam
Phương trình: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Tạo kết tủa đỏ gạch
6.
a) Hiện tượng phản ứng : tạo dd màu xanh lam
Phương trình: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng
7.
CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
m= 11,1/74 x 82 = 12,3g
8.
1 glucozo -> 2CO2
số mol glucozo= 0,1 mol
số mol CO2= 0,1×2= 0,2 mol
V= 0,2 x 22,4 = 4,48 lít
9.
1 tinh bột -> 1glucozo -> 2CaCO3
số mol CO2 = số mol CaCO3= 80/100 = 0,8 mol
số mol tinh bột = 0,8/2 = 0,4 mol
m= 0,4 x 162 x 100/75 = 86,4g
1.
– CH3COOH + C2H5OH => CH3COOC2H5
– C2H3COOH + CH3OH => C2H3COOCH3
2.
– CH3-COO-CH=CH2 + NaOH => CH3COONa + CH3CHO
– HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CH-CH2OH
3.
– (C17H31COO)3C3H5 + 6H2 => (C17H35COO)3C3H5
4.
– Chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no, còn chất béo rắn có gốc hidrocacbon no
– Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng có liên kết pi trong gốc hidrocacbon, dễ bị cắt đứt, dễ phân hủy trong cơ thể chúng ta hơn
– Không nên ăn dầu chiên lại nhiều lần, vì lúc đó dầu ăn bị oxi hóa (có nối đôi trong gốc hidrocacbon) -> không tốt cho sức khỏe
5.
a. Hiện tượng: tạo phức đồng (dung dịch xanh lam)
Phương trình: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H11O6 )2Cu + 2H2O
b. Hiện tượng: tạo kết của đỏ gạch
6.
a. Hiện tượng: tạo phức đồng xanh lam
Phương trinh: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 => (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b. Hiện tượng: mất màu dung dịch xanh lam
7.
Phương trình: CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
0,15 0,15
Số mol CH3COOCH3: nCH3COOCH3 = 11,1/74 = 0,15 (mol)
Khối lượng muối thu được: mMuối = 0,15 x 82 = 12,3 (g)
8.
Phương trình: C6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2
0,1 0,2
Số mol glucoz: nC6H12O6 = 18/180 = 0,1 (mol)
Thể tích khí CO2: VCO2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 (l)
9.
Phương trình: CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O
0,8 0,8
Số mol kết tủa: nCaCO3 = 80/100 = 0,8 (mol) => nCO2 = 0,8 (mol)
=> nTinh bột = 0,4 (mol)
=> Khối lượng tinh bột: n = 0,4 x 162 = 64,8 (mol)
=> Khối lượng tinh bột thực tế: m = 64,8 : 75% = 86,4 (g)
Câu 1:
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOCH2CH3 +H20
CH3OH + CH2CHCOOH CH2CHCOOCH3 + H20
Câu 2:
CH3COOCHCH2 + NAOH => CH3COONa + CH2CHOH
HCOOCH2CHCH2 + NaOH => HCOONa + CH2CHCH2OH
Câu 3:
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 => (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Chất béo lỏng : chứa gốc axit béo không no
Chất béo rắn: chứa gốc axit béo no
Nên ăn chất béo lỏng vì khi ăn chất béo dạng rắn sẽ bám vào thành mạch gây tắt mạch dẫn đến các bệnh như xơ vữa động mạch, cao huyết áp. Còn chất béo lỏng thì dễ tan trong nước và dung môi hữu cơ.
Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần do mỗi lần chiên thì sẽ sinh ra anđehit (là chất độc) không tốt cho sức khoẻ.
Câu 5:
a)Hiện tượng: dung dịch hoá xanh lam
Pt:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H11O6)2CU + 2H2O
b) có kết tủa đỏ gạch
Câu 6:
a) Hiên tương: dung dịch hoá xanh lam
Pt:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H11O6)2CU + 2H2O
b) không hiện tượng
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
11,1g CH3COOCH3 => 0,15mol = mol CH3COONa
m muối= 0,15*82 = 12,3
Câu 8:
18g glucozo => 0,1 mol = 2nCO2 = 0,2
VCO2= 22,4*0.2=4,48 (vì H100%)
Câu 9
CO2 + Ca(OH)2 =>CaCO3(tủa) + CO2
VẬY 80g CaCO3 => nCaCO3 = 0.8mol = CO2
nC6H10O5= 0.8/(2*75)= 8/15
mtinh bột = 8/15 * 162 = 86,4
Bài 1 :
a) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H20
b) CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H20
Bài 2 :
CH3-COOH=CH2 + NaOH => CH3COONa + CH3CHO
HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2-CH=CH2OH
Bài 3 :
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 => (C17H35COO)3C3H5
Baì 4 :
– Chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no, còn chất béo rắn có gốc hidrocacbon no
– Vì chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no nên dễ bị cắt đứt và tiêu hóa hơn chất béo rắn
– Không nên vì bị oxi hóa 1 phần sinh ra andehit gây hại cho sức khỏe
Bài 5 :
a) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H11O6)2Cu + 2H2O
HT : tạo dung dịch màu xanh lam
b) HT : tạo kết tủa đỏ gạch
Bài 6 :
a) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 => (C12H22O11)2Cu + 2H2O
HT : tạo dung dịch xanh lam
b) không hiện tượng
Bài 7 :
CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
0,15 0,15
nCH3COOCH3 = 11,1/74 =0,15mol
mCH3COONa = 0,15 . 82 = 12,3g
Bài 8 :
18g glucozo => 0,1 mol
nCO2 = 2.nglu = 2. 18/180 = 0,2 mol
VCO2 = 0,2 . 22,4 = 4,48l
Bài 9 :
nCO2 = nCaCO3 = 80/100 = 0,8mol
nC6H10O5 = 1/2.nCO2 = 0,4mol
mC6H10O6 = (0,4.162)/75% =86,4g
Câu 1:
a) C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2=CHCOOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
CH3COOCH=CH2 + NaOH => CH3COONa + CH3CHO
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CHCH2OH
Câu 3:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
Chất béo lỏng là chất béo không no còn chất béo rắn là chất béo no. Ta nên ăn chất béo lỏng là vì nó có gốc hidrocacbon không no, khó hóa rắn trong mạch máu nên không gây tắc nghẽn, dễ tiêu hóa. Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì khi chiên đi chiên lại nhiều lần nó sẽ bị oxi hóa 1 phần nên tạo thành andehit ăn vào sẽ gây bệnh
Câu 5:
a) Ở t độ thường:
Hiện tượng: dung dịch glucozo hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng – glucozo có màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H11O6)2Cu +2H2O
b) Ở t độ cao: tạo kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a) Hiện tượng: dung dịch saccarozo hòa tan kết tủa (CuOH)2 thành dung dịch phức đồng – saccarozo màu xanh lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 => (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b) Không hiện tượng.
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
n este = 0.15 mol = n muối
m muối = 0.15×82 = 12.3 (g)
Câu 8:
C6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2
n glu = 0,1 mol
1 mol glu cho 2 mol CO2
0.1 mol glu cho 0,2 mol CO2
VCO2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 (lít)
Câu 9:
C6H10O5 + H2O => C6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O
nCaCO3= 0,8 mol = nCO2
mà n tinh bột = 2 nCO2 => n tinh bột = 0.4
m tinh bột= 0.4. 162= 64,8
mà hiệu suất là 75%
m tinh bột ban đầu = 64,8 x 100/ 75= 86.4g
Câu 1:
a) C2H5OH + CH3COOH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2=CHCOOH + CH3OH ⇌ CH2=CHCOOCH3 + H2O
Câu 2:
a) NaOH + CH3-COO-CH=CH2 -> CH3CHO + CH3COONa
b) NaOH + HCOO-CH2-CH=CH2 -> CH2=CH-CH2-OH + HCOONa
Câu 3: (C17H31COO)3C3H5 + 6H2dư -> (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Sự khác nhau giữa chất béo lỏng và rắn:
+ Chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no.
+ Chất béo rắn có gốc hidrocacbon no.
– Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng có liên kết π trong gốc hidrocacbon, dễ bị cắt đứt, dễ phân hủy trong cơ thể chúng ta hơn -> dễ tiêu hóa.
– Không nên ăn dầu chiên lại nhiều lần, vì lúc đó dầu ăn đã bị oxi hóa (có nối đôi trong gốc hidrocacbon tạo thành andehit) -> không tốt cho sức khỏe và có thể gây bệnh.
Câu 5:
a) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
-> Hiện tượng: xuất hiện phức màu xanh lam.
b) HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH -> HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
-> Hiện tượng: xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 6:
a) 2C12H22O11+ Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
-> Hiện tượng: xuất hiện phức màu xanh lam.
b) Hiện tượng: Không hiện tượng.
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3 = 0.15 (mol)
-> nCH3COONa = 0.15 (mol)
mCH3COONa = 0.15 x 82 = 12.3 (g)
Câu 8:
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
nC6H12O6 = 0.1 (mol)
-> nCO2 = 0.1 x 2 = 0.2 (mol)
VCO2(đktc) = 0.2 x 22.4 = 4.48 (lít)
Câu 9:
Tinh bột -> 2CaCO3
m tinh bột = (80×162)x100/(2x100x75) = 86.4 (g)
1.
a) CH3COOH + C2H5OH –> CH3COOC2H5
b) CH2=CHCOOH + CH3OH –> CH2=CHCOOCH3
2.
CH3-COO-CH=CH2 + NaOH –> CH3COONa + CH3CHO
HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH –> HCOONa + CH2=CH-CH2OH
3.
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 –> (C17H35COO)3C3H5
4.
Chất béo lỏng có có gốc hidrocacbon không no, còn chất béo rắn có hidrocacbon no.
Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng có gốc hidrocacbon không no, dễ bị cắt đứt và tiêu hóa.
Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì chất béo bị oxi hóa một phần tạo thành andehit nên ăn vào sẽ gây hại.
5.
a. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ⎯⎯→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Hiện tượng tạo thành dung dịch màu xanh làm ( phức đồng glucozo)
b. Hiện tượng: tạo thành kết tủa đỏ gạch.
6.
a. 2C12H22O11 + Cu(OH)2 ⎯⎯→ (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Hiện tượng tạo thành dung dịch màu xanh làm (phức đồng saccarozơ)
b. Hiện tượng: Không hiện tượng.
7.
CH3COOCH3 + NaOH –> CH3COONa + CH3OH
0.15 0.15
nCH3COOCH3 = 11.1/74 = 0.15 mol =nCH3COONA
mCH3COONa = 0.15x (15+44+23) = 12.3g
8.
1 glucozo –> 2 CO2
n glucozo = 18/180 = 0.1 mol
nCO2 = 2 x 0.1 =0.2 mol –> nCo2 = 0.2×22,4 = 4.48 lít
9.
n kết tủa = n CaCO3 = n Co2 = 80/100 = 0.8 mol
1 tinh bột ra 2CO2
n tinh bột = 2nCO2 –> ntinh bột = 0.8/2 = 0.4 mol
–> m tinh bột = 0.4×162 = 64.8g
Nhưng do đề cho hiệu suất là 75%
–> khối lượng tinh bột là thực tế là 64.8 : 0.75 = 86.4 g
1.
a) CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2CHCOOH + C2H5OH -> CH2CHCOOCH3 + H20
2.
CH3COOCH=CH2 + NAOH -> CH3COONA + CH3CHO
HCOOCH2CHCH2 +NAOH -> HCOONA + CH3CH2CHO
3.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> (C17H33COO)3C3H5
4.
Chất béo rắn có gốc axit béo no.Chất béo lỏng chứa gốc axit không no. Nên ăn chất béo lỏng vì nó dễ hấp thụ hơn.
Không nên ăn chất béo chiên nhiều lần vì chiên ở nhiệt độ cao sinh ra các chất andehit, chất oxy hóa,… có hại cho sức khỏe.
5.
a) hiện tượng : xuất hiện phức đồng màu xanh. phương trình : C6H12O6 +CU(OH)2 ->(C6H11O6)2CU + 2H2O
B) hiện tượng :
C6H12O6 +2CU(OH)2 -> C6H12O7 + CU2O + 2H2O
6.
ht: dung dich xanh
2C12H22O11 + CU(OH)2 -> (C12H22O11)2CU + 2H2O
B) C12H22O11 +H2O -> C612O6 + C6H12O6
7.
ch3cooh + naoh -> ch3coona + ch3oh
n(ch3cooch3)=11,1:74 = 0.15 mol = n(CH3COONa)
m(CH3COONa)= 0.15 . 82 = 12,3g
8.
C6H12O6 –> 2C2H5OH + 2CO2
0,1 -> 0,2 -> 0,2
m ancol = 0,2.46 =9,2gam
V=nCo2.22,4= 4,48l
9.
162g tinh -> 200g CACO3
-> de tao 80g ket tua can dung: 80.162/200=64.8 Tinh
Hieu xuat 75%
-> m(tinh)=64,8/75%=86,4g
1.
a) CH3COOH + C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O (mũi tên 2 chiều)
b) CH2=CHCOOH + CH3OH -> CH2=CHCOOCH3 + H2O (mũi tên 2 chiều)
2.
CH3COOCH=CH2 + NAOH -> CH3COONa + CH3CHO
HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2OH
3.
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5
4.
Thành phần của chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
Thành phần của chất béo rắn chứa gốc axit béo no
Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo rắn không tốt nếu ăn nhiều, có thể bám dính vào mạch máu trong quá trình tiêu hóa làm tắt mạch máu gây ra xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.
Không nên ăn chất béo chiên đi chiên lại nhiều lần vì chất béo sẽ dễ bị oxy hóa gây ra các bệnh
5.
a) Hiện tượng: tạo dung dịch phức xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 -> 2H2O + (C6H11O6)2CU
b) Hiện tượng: tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch
C6H12O6 + 2Cu(OH)2 -> C6H12O7 + Cu2O + 2H2O
6.
a) Hiện tượng: tạo dung dịch phức xanh lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b) Phản ứng không xảy ra
7.
Mol este = 11,1 : 74 = 0,15 mol
Vì là este đơn chức => mol muối CH3COONa = mol este = 0,15
Vậy m = 0,15 x 82 = 12,3 gam
8.
Mol glucozo = 18 : 180 = 0,1 mol
Mol CO2 = Mol glucozo x 2 = 0,2
V co2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít
9.
162g Tinh bột -> 200g kết tủa CaCo3
Vậy ? gam tinh bột -> 80g kết tủa CaCO3
(80×162):200 = 64,8g tinh bột
Hiệu suất là 75% -> 64,8 : 75% = 86,4g tinh bột
1)a) Ch3cooh+c2h5ohch3cooc2h5+h2o
b) Ch2=chcooh+ch3ohch3=ch-cooch3+h2o
2) Ch3cooch=ch2+naoh->ch3coona+ch3cho
Hcooch2-ch=ch2+naoh->hcoona+ch2=ch-oh
3) (c17h31coo)3c3h5+6h2->(c17h35coo)3c3h5
4)- Chất béo lỏng là triglixerol chứa gốc hidrocacbon có nối đôi, chất béo rắn là triglixerit no, không chứa nối đôi
-Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng dễ bị thủy phân hơn chất béo rắn
-Không nên ăn dầu chiên đi chiên lại nhiều lần vì chất béo ở dạng lỏng bị oxi hóa sẽ sinh ra anđehit gây ung thư,…
5)a)-Hiện tượng: rắn xanh dương tạo dung dịch xanh lam
-PTPU: 2C6h12o6+HO-Cu-OH->(C6H11O6)2Cu+2H2O
b) Tiếp tục đun nóng: hiện tượng xuất hiên kết tủa đỏ gạch
6) a) 2C12H22O11+Cu(OH)2->(C12H21O11)2Cu+2H2O
Hiện tượng: tạo dung dịch xanh lam
b) Đun nóng, hiện tượng: vẫn là dung dịch xanh lam, không có hiện tượng mới
7)Ch3cooch3+naoh->ch3coona+ch3oh
m muối=(11,1:74)x82=12,3(g)
8)V Co2=(18/180)x2.22,4=4,48(L)
9)m C6h12o6=(80/100):0,75:2×162=86,4(g)
Câu 1
a) CH3COOH+ C2H5OH CH3COOCH2CH3+H2O
b) CH2=CHCOOH+ CH3OH CH2=CHCOOCH3+H20
Câu 2
CH3COOCH=CH2 + NaOH => CH3COONa+ CH3CHO
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CH-CH2OH
Câu 3
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 => (C17H35COO)3C3H5
Câu 4
-Chất béo lỏng là trieste chứa gốc axit béo không no, chất béo rắn là trieste chứa gốc axit béo no
-Chúng ta nên ăn chất béo lỏng vì:
+ Chất béo là thức ăn quan trọng của con người do khi hấp thụ, nó giải phóng năng lượng , giúp hòa tan vitamin và tổng hợp một số chất cần cho cơ thể.
+ Chất béo rắn không tốt cho sức khỏe do khi tiêu hóa , nó sẽ bám dính vào thành mạch máu gây tắt mạch máu, nguyên nhân gây sơ vữa động mạch, tăng huyết áp.
-Chúng ta không nên dùng chất béo chiên lại để tích kiệm tiền vì:
+ Chất béo bị oxi hóa bởi không khí sẽ bị phân hủy thành anđehit và xeton, có mùi khó chịu và rất độc.
+ Chất béo sau khi bị đun nóng ở nhiệt độ cao sẽ làm thay đổi thành phần hóa học khi các vitamin A, E bị phá hủy.
Câu 5
a) C6H1206 + Cu(OH)2 => (C6H11O6)2Cu +2 H20
Hiện tượng: xuát hiện dung dịch xanh lam
b) Khi đun nóng ống nghiệm xảy ra hiện tượng: xuất hiện kết tủa đỏ gạch
Câu 6
a) 2C12H22011 + Cu(OH)2 => (C12H21O11)2Cu + 2H20
Hiện tượng xuất hiện dung dịch xanh lam
b) Hiện tượng khi đung nóng ống nghiệm: không có hiện tượng
Câu 7:
CH3COOCH3+ NaOH => CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3= 0,15 (mol) = nCH3COONa
m CH3COONa=12,3(g)
Câu 8
Ta có Lên men Glucozo => 2CO2
n C6H12O6 = 0.1 mol ->n CO2 = 0,2 mol
V CO2 = 0,2 * 22,4 = 4,48 (L)
Câu 9
Kết tủa là CaCO3 suy ra n CaCO3 phản ứng= n CO2 phản ứng = 0,8 (mol)
n tinh bột phản ứng= 0,8/2= 0,4 (mol)
n tinh bột ban đầu= 8/15(mol)
m tinh bột= 86,4 (g).
1/
a) CH3COOH + C¬2H5OH -> C2H5COOCH
b) CH2=CHOOH + CH3OH -> CH2=CHCOOCH3 + H2O
2/ CH3COOCH=CH2 + NAOH -> CH3COONa + CH3CHO
HCOOCH2CH=CH2 +NAOH -> HCOONa + CH2=CH-CH2OH
3/ (C17H31COO)3C3H5 + 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5
4/ chất béo lỏng là chất béo no còn chất béo rắng là chất béo không no. Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng dễ tiêu hóa hơn chất béo rắn. Không nên ăn chất béo đã chiên đi chiên lại nhiều lần vì sẽ làm oxi hóa chất béo, gây sản sinh ra andehit gây ung thư
5/
-tạo thành dung dịch màu xanh lam
PT: C6H12O6 + CU(OH)2 -> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
– tiếp tục đun nóng tạo ra kết tủa đỏ gạch
6/
-Tạo dung dịch màu xanh lam
C12H12O11 + CU(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2O
-Không hiện tượng
7/
CH3COOCH3 + NAOH –> CH3COONA + CH3OH
nCH3COOCH3 = 11.1/74 = 0.15 mol =nCH3COONA
mCH3COONA = 0.15x (15+44+23) = 12.3g
8/
1 mol glucose ra 2 mol ancol etylic
n glucozo = 18/180 = 0.1 mol
nCO2 = 2 x 0.1 =0.2 mol –> nCo2 = 0.2×22,4 = 4.48 lít
9/
n kết tủa = n CaCO3 = n Co2 = 80/100 = 0.8 mol
1 tinh bột ra 2CO2
n tinh bột = 2nCO2 –> ntinh bột = 0.8/2 = 0.4 mol
-> m tinh bột = 0.4×162 = 64.8g
Nhưng do đề cho hiệu suất là 75%
-> khối lượng tinh bột là thực tế là 64.8 : 0.75 = 68.4 g
1.a.CH3COOH+C2H5OH CH3COOC2H5+ H2O
b. CH2=CHCOOH+CH3OH CH2=COOCH3+ H2O
2.-CH3COOCH=CH2+NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
– HCOOCH2CH=CH2+ NaOH-> HCOONa + CH2=CHCH2OH
3. (C17H31COO)3C3H5 + 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5
4. * Khác nhau :
-Chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no
-Chất béo rắn chứa gốc axit béo no
*Nên ăn chất béo lỏng vì chất béo lỏng dễ thuỷ phân hơn chất béo rắn
*Không nên vì sẽ sinh ra anđehit gây ung thư
5. a. 2C6H12O6+ Cu(OH)2->( t độ thường ) (C6H11O6)2Cu + 2H2O
=>Hiện tượng : dung dịch có màu xanh lam
b. Hiện tượng : xuất hiện kết tủa đỏ gạch
6. a. 2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> ( t độ thường ) (C12H21O11)2Cu + 2H2O
=> Hiện tượng : dung dịch có màu xanh lam
b. Không có hiện tượng
7. CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
nCH3COOCH3=11.1:74= 0.15 mol
nCH3COONa= 82×0.15=12,3g
8. nGlu=18:180=0,1 mol
=>nCO2=0.1×2=0,2 mol
VCO2=0,2×22.4=4.48 lít
9. nCaCO3=80:100=0,8 mol =nCO2
n Tinh bột =0.8:2= 0,4 mol
m Tinh bột =(0.4×162):0.75= 86.4g
1/
a) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
b) CH2CHCOOH + C2H5OH CH2CHCOOCH3 + H3O
2/
CH3COOCHCH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
HCOOCH2CHCH2 + NaOH -> HCOONa + CH3CH2CHO
3/
(C17H31COO)3C3H5 + H2 -> (C17H35COO)3C3H5
4/
Chất béo lỏng: béo không no, nhiều trong dầu thực vật
Chất béo rắn: béo no, nhiều trong mỡ động vật
Không nên ăn chất béo chiên nhiều lần vì: khi chiên dầu mỡ ở nhiệt độ cao xảy ra các phản ứng hóa học sinh ra các chất andehit, chất oxy hóa,.. có hại cho sức khỏe
5/
a) C6H12O6 + Cu(OH)2 -> (C6H11O6)2CU +2H2O Hiện tượng: xuất hiện dung dịch màu xanh lam
b) C6H12O6 + 2Cu(OH)2 -> C6H12O7 + Cu2O + 2H2O hiên tượng: xuât hiện kết tủa màu đỏ gạch
6/
C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + 2H2o Hiện tượng: xuất hiện dung dịch màu xanh lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 -> C6H12O7 + 2Cu2O + H2O hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu đỏ
7/
n(CH3COOCH3)= 0.15 mol = n(CH3COONa)
m(CH3COONa)= 0.15 x 82 = 12.3g
8/
Ta có : 180g Glu -> 44.8l CO2
18g Glu sẽ thu được: 18*44.8/180= 4.48L CO2
9/
162g Tinh -> 200g CaCO3
Để tạo 80g kết tủa cần dùng: 80*162/200= 64.8g Tinh
Hiệu xuất 75%
m(tinh)= 64.8/75%= 86.4g Tinh
1.
a) CH3COOH + C2H5OH -> CH3-COO-C2H5
b) CH2=CH-COOH + CH3OH -> CH2=CH-COO-CH3
2)
CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3-COONa + CH3-CH=O
HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH -> HCOONa + CH3-CH=O
3) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 -> (C17H35COO)3C3H5
4)
+ Chất béo lỏng: trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no (gốc axit béo không no).
Một trong các gốc R1, R2 , R3 không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng.
+ Chất béo rắn: trong phân tử có gốc hiđrocacbon no (gốc axit béo no).
Các gốc R1, R2 , R3 đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn.
Nên ăn chất béo lỏng vì nó sẽ dễ tiêu hoá hơn chất béo rắn, và có tác dụng ngăn ngừa được các bệnh tim mạch và cao huyết áp.
Không nên ăn dầu chiên lại vì nó có thể khiến dạ dạy tiết ra nhiều axit hơn khiến dạ dày trở nên nóng rát hoặc gây ung thư.
5)
a) Cu(OH)2 + C6H12O5 -> [C6H11O6]2Cu + H2O
-> Tạo dung dịch xanh thẫm
b) C6H12O6 + 2Cu(OH) -> C6H12O7 + Cu2O + 2H2O
-> Kết tủa đỏ gạch
6)
a) C12H22O11 + Cu(OH)2 -> (C12H21O11)2Cu + H2O
-> tạo dung dịch xanh lam
b) Không hiện tượng
7) nCH3CHOOCH3 = 11,1 : (15+12+32+15) = 0.15 mol
CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH
=> nCH3COONa = 0.15
mCH3COONa = 0.15 x (15+12+32+23) = 12.3 g
8) nGlu = 18 : 180 = 0.1 mol
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
=> nCO2 = 0.1 x 2 = 0.2 mol
VCO2 = 0.2 x 22.4 = 4.48 l
9) nCO2 = nCaCO3 = 80 : 100 = 0.8 mol
C6H5O10 -> C6H1206 -> 2CO2
=> nC6H5O10 = 0.4 mol
mC6H5O10 = 0.4 x 162 : 75% = 86.4 g
Câu 1:
a) CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOCH2CH3 + H2O
b) CH2=CH-COOH + CH3OH CH2=CH-COO-CH3 + H2O
Câu 2:
. CH3-COO-CH=CH2 + NaOH => CH3COONa + CH3-CHO
. HCOO-CH2-CH=CH2 + NaOH => HCOONa + CH2=CH-CH2-OH
Câu 3:
. (C17H31COO)3C3H5 + 6H2 => (C17H35COO)3C3H5
Câu 4:
– Chất béo lỏng: trong phân tử có gốc hidrocacbon không no (gốc axit béo không no)
– Chất béo rắn: trong phân tử có gốc hidrocacbon no (gốc axit béo no)
– Vì chất béo lỏng dễ thủy phân còn chất béo rắn thì khó thủy phân
– Không vì sau mỗi lần chiên chất béo sẽ bị oxi hóa tạo andehit gây ung thư
Câu 5:
a). Tạo phức đồng glucozo, dung dịch xanh lam
. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H12O¬6)2Cu + 2H2O
b). Màu xanh của phức nhạt dần, xuất hiện kết tủa đỏ gạch
Câu 6:
a). Tạo phức màu xanh đậm
. 2C12H22O11 + Cu(OH)2 => (C12H22O11)2Cu + 2H2O
b). Không hiện tượng
Câu 7:
CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3¬OH
mmuối = 11,1/74 * 82 =12,3 (g)
Câu 8:
VCO2 = 18/180 * 2 * 22,4= 4,48 (l)
Câu 9:
mtinhbot = (80/100 * ½ *162)/0,75 = 86,4 (g)